← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Maginew 470mg/5mg Agimexpharm giảm các triệu chứng thiếu hụt magnesi, nôn mửa, khó chịu (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Maginew giúp bổ sung magie và vitamin B6, được chỉ định trong điều trị các trường hợp các trường hợp thiếu magnesium nặng, riêng biệt hay kết hợp. Các biểu hiện chức năng của cơn lo lắng cấp tính có tăng thông khí (tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.

Thương hiệu
Agimexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110206500
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM - NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM - VIỆT NAM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Maginew được chỉ định trong các trường hợp thiếu magnesium nặng, riêng biệt hay kết hợp. Các biểu hiện chức năng của cơn lo lắng cấp tính có tăng thông khí (tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu. Dược lực học Nhóm dược lý: Khoáng chất và vitamin Mã ATC: A12CC06; A11HA02 Magnesium là một cation có nhiều trong nội bào, magnesium làm giảm tính kích thích của tế bào thần kinh, giảm tính dẫn truyền thần kinh cơ và tham gia vào nhiều phản ứng enzym. Là một yếu tố của cơ thể, phân nửa lượng magnesium tập trung ở xương. Magnesium lactate được sử dụng đường uống như một nguồn bổ sung Mg2+ trong điều trị thiếu hụt magnesium. Pyridoxine là một coenzym, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa và giúp magnesium thâm nhập dễ dàng vào trong tế bào. Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, pyridoxine và pyridoxamine, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphate và một phần thành pyridoxamine phosphate. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxine tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin. Dược động học Liên quan đến magnesium: Magnesium là một yếu tố của cơ thể, nồng độ trung bình 17 mmol/kg cơ thể trong đó 99% nằm trong tế bào, được hấp thu một cách chọn lọc trên niêm mạc ruột non. Tại đây, magnesium được hấp thu từ 40 đến 50% lượng đưa vào. Gần 2/3 magnesium trong tế bào được phân bố vào các mô xương và 1/3 còn lại phân bố trong cơ trơn hoặc cơ vân cũng như trong hồng cầu. Magnesium được chuyển hóa tạo thành magnesium chloride. Khoảng 15 - 30% lượng magnesium chloride vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Magnesium được đào thải qua đường tiểu. Ở thận, 70% magnesium trong huyết tương được lọc tại cầu thận, 95 - 97% lượng Mg2+ này được tái hấp thu ở ống thận. Lượng magnesium được đào thải qua nước tiểu chiếm khoảng 1/3 lượng đưa vào. Magnesium qua được nhau thai và một lượng nhỏ magnesium được tìm thấy trong sữa mẹ. Liên quan đến pyridoxine (vitamin B6): Pyridoxine được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxine thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

Thành phần

Magnesi lactat dihydrate 470mg, Pyridoxin hydrochlorid 5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Maginew dùng đường uống. Nên chia liều dùng mỗi ngày ra làm 2 hoặc 3 lần: Sáng, trưa và chiều. Liều dùng Người lớn: Thiếu magnesium nặng: 6 viên/ngày. Tạng co giật: 4 viên/ngày. Trẻ em trên 6 tuổi: 2 - 4 viên/ngày. Nên chia liều dùng mỗi ngày ra làm 2 hoặc 3 lần: Sáng, trưa và chiều. Xử trí quá liều Thường, uống Maginew quá liều không gây phản ứng độc do magnesium trong trường hợp chức năng thận bình thường. Tuy nhiên có thể xảy ra ngộ độc magnesium trong trường hợp suy thận. Các tác dụng gây hại phụ thuộc vào nồng độ của magnesium trong máu và dấu hiệu là: Giảm huyết áp; buồn nôn, nôn; trầm cảm của hệ thần kinh trung ương, phản xạ giảm; bất thường ECG; suy hô hấp, hôn mê, ngừng tim và liệt hô hấp. Cách xử trí: Nếu xảy ra các biểu hiện quá liều, ngừng dùng thuốc. Điều trị: Bù nước, gây lợi tiểu. Trong trường hợp suy thận, chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc là cần thiết. Quên liều Không có thông tin. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Lưu ý và cảnh báo

Trẻ em dưới 6 tuổi, Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.