Bột pha uống Maltagit điều trị triệu chứng đau thực quản - dạ dày, tá tràng (30 gói)
Thuốc Maltagit được chỉ định trong điều trị triệu chứng trong đau thực quản - dạ dày - tá tràng, triệu chứng trong hồi lưu dạ dày - thực quản.
- Thương hiệu
- Hà Tây
- Phân loại
- Thuốc không kê đơn
- Số đăng ký
- 893100023000
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Maltagit được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị triệu chứng trong đau thực quản - dạ dày - tá tràng. Điều trị triệu chứng trong hồi lưu dạ dày - thực quản. Dược lực học Chưa có dữ liệu. Dược động học Chưa có dữ liệu.
Thành phần
Attapulgit mormoiron hoạt hóa 2500mg, Hỗn hợp gel khô magnesi carbonat và nhôm hydroxyd 500mg
Cách dùng
Cách dùng Pha 1 gói thuốc Maltagit trong 50ml nước, khuấy đều, uống ngay. Uống trước hay sau bữa ăn và khi có cơn đau. Liều dùng Người lớn có chức năng thận bình thường: Uống 1gói/lần, uống nhiều lần trong ngày (không quá 6 gói/ngày). Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 1 gói/lần x 2 lần/ngày. Trẻ dưới 6 tuổi: Không sử dụng thuốc này. Bệnh nhân suy thận: Phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin . Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định sử dụng thuốc trong các trường hợp sau: Người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân bị suy thận mức độ nặng. Người bệnh bị hẹp đường tiêu hóa. Bệnh nhân đang bị giảm phosphat máu. Trẻ nhỏ tuổi do có nguy cơ cao bị nhiễm độc nhôm và magnesi, đặc biệt là những trẻ đang trong tình trạng mất nước hoặc suy giảm chức năng thận. Cảnh báo và thận trọng Thuốc có chứa tá dược aspartam, khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa giải phóng ra phenylalanin, có thể gây ảnh hưởng xấu đến những người mắc hội chứng phenylceton niệu. Đối với bệnh nhân suy thận hoặc đang tiến hành thẩm phân mạn tính, cần lưu ý đến lượng nhôm và magnesi nạp vào cơ thể do nguy cơ tích lũy gây độc tính của nhôm (bệnh não) và tăng magnesi máu (dẫn đến hạ huyết áp, suy giảm chức năng tâm thần, hôn mê). Do đặc tính hấp phụ của maltagit, thuốc có thể làm cản trở và giảm hấp thu của nhiều thuốc khác tại đường ruột. Không tự ý dùng thuốc liên tục kéo dài quá 2 tuần nếu không có chỉ định cụ thể từ bác sĩ. Đối với magnesi carbonat: Các antacid chứa magnesi có tác dụng nhuận tràng nên ít khi dùng đơn độc. Việc dùng liều lặp lại nhiều lần có thể gây tiêu chảy dẫn đến mất cân bằng nước và điện giải. Bệnh nhân suy thận nặng khi dùng các chế phẩm antacid chứa trên 50 mEq magnesi mỗi ngày cần được giám sát chặt chẽ về điện giải đồ và chức năng thận. Đối với nhôm hydroxyd: Cần thận trọng khi dùng cho người bị suy tim sung huyết, suy thận, phù nề, xơ gan, người đang áp dụng chế độ ăn kiêng natri hoặc bệnh nhân mới bị xuất huyết tiêu hóa. Cần kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat máu nếu điều trị dài ngày. Đối với Attapulgit: Khả năng hấp phụ của Attapulgit làm giảm sinh khả dụng của một số thuốc dùng kèm qua đường ruột (ví dụ như tetracyclin). Khi dùng cho trẻ em bị tiêu chảy kèm mất nước, việc đầu tiên cần làm là bù nước và điện giải bằng đường uống. Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi nếu không có sự giám sát trực tiếp của bác sĩ do nguy cơ mất nước nghiêm trọng vì tiêu chảy. Người bị to đại tràng do giảm trương lực cơ cần thận trọng khi dùng. Bệnh nhân đái tháo đường cần lưu ý lượng glucose có trong mỗi gói thuốc là 0,25g/gói. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Thuốc được đánh giá là an toàn cho phụ nữ mang thai, tuy nhiên người bệnh cần tránh sử dụng liều cao hoặc dùng kéo dài trong suốt thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Mặc dù một lượng nhỏ nhôm có thể bài tiết vào sữa mẹ, nhưng nồng độ này rất thấp và không đủ khả năng gây ra các tác động bất lợi cho trẻ bú mẹ. Tương tác với thuốc khác Nhôm hydroxyd: Làm thay đổi khả năng hấp thu của các thuốc dùng cùng. Sử dụng đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol sẽ làm giảm sinh khả dụng của các thuốc này. Do đó, cần uống các thuốc này cách xa thời điểm dùng antacid. Attapulgit: Gây cản trở và làm giảm hấp thu các thuốc dùng chung qua đường tiêu hóa. Cần uống cách xa các thuốc khác. Magnesi carbonat: Các antacid chứa magnesi có thể làm thay đổi tốc độ và mức độ hấp thu của các thuốc phối hợp do làm thay đổi thời gian lưu của thuốc trong ống tiêu hóa hoặc do phản ứng liên kết trực tiếp. Magnesi có khả năng liên kết rất mạnh. Uống đồng thời sẽ làm giảm hiệu quả điều trị của tetracyclin, digoxin, indomethacin hoặc các muối sắt. Dùng chung với naproxen sẽ làm chậm tốc độ hấp thu của naproxen. Tránh phối hợp với: Các dẫn chất của quinidin do nguy cơ kiềm hóa nước tiểu làm giảm thải trừ quinidin qua thận, dẫn đến tăng nồng độ quinidin, amphetamin trong huyết tương và gây quá liều. Các phối hợp cần thận trọng (uống Maltagit cách ít nhất 2 giờ trước khi dùng các thuốc sau): Các thuốc kháng lao đường uống (ethambutol, isoniazid), kháng sinh nhóm cyclin đường uống, fluoroquinolon đường uống, kháng sinh lincosamid đường uống, thuốc kháng thụ thể histamin H2 đường uống, các thuốc chẹn beta đường uống (atenolol, metoprolol, propranolol), cloroquin đường uống, diflunisal đường uống, digoxin đường uống, diphosphonat đường uống, natri fluorid, các glucocorticoid đường uống (prednisolon và dexamethason), indomethacin đường uống, kayexalat đường uống, ketoconazol đường uống, lansoprazol, các thuốc an thần kinh nhóm phenothiazin đường uống, penicillamin đường uống, các muối sắt đường uống, sparfloxacin đường uống. Các muối salicylat: Việc kiềm hóa nước tiểu do dùng antacid làm tăng đào thải các muối salicylat qua thận. Người bệnh nên cung cấp danh sách đầy đủ các thuốc đang sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn và các loại thực phẩm chức năng) cho bác sĩ hoặc dược sĩ. Không tự ý bắt đầu, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ thuốc nào khi chưa có sự đồng ý của nhân viên y tế.
Mô tả chi tiết
Bột pha uống Maltagit là gì? Bột pha uống Maltagit là thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng cho các trường hợp bị đau thực quản - dạ dày - tá tràng, đồng thời hỗ trợ cải thiện các biểu hiện do hội chứng hồi lưu dạ dày - thực quản gây ra.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.