← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Maltofer (Hộp 1 chai x 30ml)

Hoạt chất: Sắt 10mgCông dụng: Maltofer là thuốc điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu do thiếu sắt (có biểu hiện thiếu sắt). Điều trị dự phòng thiếu sắt để đáp ứng theo liều khuyến cáo hàng ngày (RDA) trong khi có thai, cho con bú, đối với trẻ em, thanh niên, phụ nữ có khả năng có thai và người lớn (như người ăn chay và người cao tuổi).Đối tượng sử dụng:Trẻ em, Người cao tuổi, Phụ nữ có thaiHình thức: Dung dịchThương hiệu: Vifor SA (Thụy Sĩ)

Thương hiệu
Vifor International Inc
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
Vifor International Inc

Thành phần

Phuc hop sat (III) hydroxide polymaltose 178,6mg/ml

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần:&nbsp; Sắt 10mg Chỉ định:&nbsp; Điều trị thiếu sắt tiềm ẩn v&agrave; thiếu m&aacute;u do thiếu sắt (c&oacute; biểu hiện thiếu sắt). Điều trị dự ph&ograve;ng thiếu sắt để đ&aacute;p ứng theo liều khuyến c&aacute;o h&agrave;ng ng&agrave;y (RDA) trong khi c&oacute; thai, cho con b&uacute;, đối với trẻ em, thanh ni&ecirc;n, phụ nữ c&oacute; khả năng c&oacute; thai v&agrave; người lớn (như người ăn chay v&agrave; người cao tuổi). Chống chỉ định: Thừa sắt (như trong chứng nhiễm sắc tố sắt, nhiễm haemosiderin) hoặc rối loạn sử dụng sắt (như thiếu m&aacute;u do nhiễm độc ch&igrave;, thiếu m&aacute;u do mất sử dụng sắt, bệnh thiếu m&aacute;u v&ugrave;ng biển) v&agrave; thiếu m&aacute;u kh&ocirc;ng do thiếu sắt (như thiếu m&aacute;u tan huyết). Đ&atilde; biết kh&ocirc;ng dung nạp với bất k&igrave; th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng: Liều d&ugrave;ng v&agrave; thời gian điều trị phụ thuộc v&agrave;o mức độ thiếu sắt. Biểu hiện thiếu sắt:&nbsp; Điều trị khoảng 3 - 5 th&aacute;ng cho đến khi trị số haemoglobin trở lại b&igrave;nh thường. Sau đ&oacute; n&ecirc;n tiếp tục điều trị trong v&agrave;i tuần, hoặc đối với phụ nữ c&oacute; thai &iacute;t nhất cho đến cuối thai k&igrave; với liều d&ugrave;ng như đ&atilde; đề cập trong mục thiếu sắt tiềm ẩn bổ sung lượng sắt dự trữ. Thiếu sắt tiềm ẩn: Điều trị khoảng 1 - 2 th&aacute;ng. &nbsp; Biểu hiện thiếu sắt Thiếu sắt tiềm ẩn Điều trị dự ph&ograve;ng Trẻ nhỏ (dưới 1 tuổi) 2,5 - 5 ml/ng&agrave;y (25 - 50 mg sắt) - - Trẻ em (1 - 12 tuổi) 5 - 10 ml/ng&agrave;y (50 - 100 mg sắt) 2,5 - 5 ml/ng&agrave;y (25 - 50 mg sắt) - Trẻ em (> 12 tuổi), người lớn v&agrave; phụ nữ cho con b&uacute; 10 - 30 ml/ng&agrave;y (100 - 300 mg sắt) 5 - 10 ml/ng&agrave;y (50 - 100 mg sắt) - Phụ nữ c&oacute; thai 20 - 30 ml/ng&agrave;y (200 - 300 mg sắt) 10 ml/ng&agrave;y (100 mg sắt) 5 - 10 ml/ng&agrave;y (50 - 100 mg sắt) Lưu &yacute;: Liều d&ugrave;ng tr&ecirc;n chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Liều d&ugrave;ng cụ thể t&ugrave;y thuộc v&agrave;o thể trạng v&agrave; mức độ diễn tiến của bệnh. Để c&oacute; liều d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp, bạn cần tham khảo &yacute; kiến b&aacute;c sĩ hoặc chuy&ecirc;n vi&ecirc;n y tế. T&aacute;c dụng phụ:&nbsp; Khi sử dụng thuốc Maltofer&reg;, bạn c&oacute; thể gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100 Ti&ecirc;u ho&aacute;: Đổi m&agrave;u ph&acirc;n, ti&ecirc;u chảy, buồn n&ocirc;n, kh&oacute; ti&ecirc;u. &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Ti&ecirc;u ho&aacute;: Đau bụng, n&ocirc;n mửa, t&aacute;o b&oacute;n, răng đổi m&agrave;u. Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Ngứa, ph&aacute;t ban. Thần kinh: Nhức đầu. Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000 Miễn dịch: Phản ứng dị ứng. Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR Khi gặp t&aacute;c dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử tr&iacute; kịp thời. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc):&nbsp; Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n x&eacute;t nghiệm m&aacute;u để đ&aacute;nh gi&aacute; việc thiếu hụt sắt v&agrave; mức độ nghi&ecirc;m trọng của thiếu hụt&nbsp;sắt. Cần thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n được truyền m&aacute;u lặp đi lặp lại, v&igrave; c&oacute; một nguồn cung cấp sắt qua hồng cầu, c&oacute; thể dẫn đến t&igrave;nh trạng thừa sắt. Trong trường hợp thiếu m&aacute;u do nhiễm khuẩn hoặc bệnh &aacute;c t&iacute;nh, lượng sắt thay thế được dự trữ trong hệ v&otilde;ng nội m&ocirc;, từ đ&oacute; sắt được huy động v&agrave; sử dụng chỉ sau khi điều trị được bệnh ch&iacute;nh. Cần thận trọng với c&aacute;c t&aacute; dược trong Maltofer&reg; siro như sau: - Dung dịch sorbitol (70%): Bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề di truyền hiếm gặp về kh&ocirc;ng dung nạp fructose kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. - Sucrose: Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; vấn đề di truyền hiếm gặp về kh&ocirc;ng dung nạp fructose, k&eacute;m hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrose-isomaltase kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y. Sucrose c&oacute; thể g&acirc;y hại cho răng. - Ethanol 96%: Dưới 100 ml trong liều 30 ml (liều tối đa hằng ng&agrave;y). - Methyl hydroxybenzoat (E218): C&oacute; thể g&acirc;y phản ứng dị ứng (c&oacute; thể bị tr&igrave; ho&atilde;n). - Propyl hydroxy benzoat (E216): C&oacute; thể g&acirc;y phản ứng dị ứng (c&oacute; thể bị tr&igrave; ho&atilde;n). Cẩn trọng với phụ nữ c&oacute; thai hoặc đang cho con b&uacute;.&nbsp; Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c): Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n chuột cống trắng, phối hợp phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose với tetracyclin, nh&ocirc;m hydroxid, acetylsalicylat, sulfasalazin, calci carbonat, calci acetat, calci phosphat (kết hợp với vitamin D3), bromazepam , magnesi aspartat, D penicilamin, &alpha;- methyldopa , paracetamol v&agrave; auranofin đ&atilde; kh&ocirc;ng thể hiện bất kỳ sự tương t&aacute;c n&agrave;o.&nbsp; Cũng kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c in-vitro giữa phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose với c&aacute;c th&agrave;nh phần thực phẩm, như với acid phytic, acid oxalic, tanin, natri alginat, muối cholin v&agrave; cholin, vitamin A, vitamin D3 v&agrave; vitamin E, dầu đậu n&agrave;nh v&agrave; bột đậu n&agrave;nh. Những kết quả n&agrave;y cho thấy phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose c&oacute; thể được d&ugrave;ng trong bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn.&nbsp; Tương t&aacute;c giữa phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose với tetracyclin hoặc nh&ocirc;m hydroxid đ&atilde; được quan s&aacute;t trong ba nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng (thiết kế kiểm tra ch&eacute;o; 22 bệnh nh&acirc;n mỗi nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu). Kh&ocirc;ng thấy giảm đ&aacute;ng kể sự hấp thu của tetracyclin. Nồng độ trong huyết tương của tetracyclin kh&ocirc;ng giảm xuống dưới mức cần thiết để cho hiệu quả. Sự hấp thu sắt từ phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose kh&ocirc;ng bị giảm bởi nh&ocirc;m hydroxid v&agrave; tetracyclin. Do đ&oacute; phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose c&oacute; thể được d&ugrave;ng c&ugrave;ng một thời gian với tetracyclin hoặc với c&aacute;c hợp chất phenolic kh&aacute;c cũng như với nh&ocirc;m hydroxid.&nbsp; Kh&ocirc;ng chỉ định d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c chế phẩm sắt đường ti&ecirc;m với Maltofer&reg; v&igrave; sự hấp thu của thuốc sắt đường uống sẽ bị ức chế mạnh v&agrave; chỉ d&ugrave;ng c&aacute;c chế phẩm sắt đường ti&ecirc;m nếu d&ugrave;ng đường uống kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp. Bảo quản: &nbsp;Để thuốc nơi kh&ocirc;, tho&aacute;ng, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Quy c&aacute;ch đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 1 chai 30ml Xuất xứ thương hiệu: Vifor International Inc (Thụy Sĩ) Nh&agrave; sản xuất:&nbsp; Vifor International Inc&nbsp;(Thụy Sĩ) Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi d&ugrave;ng. Nếu cần th&ecirc;m th&ocirc;ng tin xin hỏi &yacute; kiến B&aacute;c sĩ. *Pharmacity cam kết chỉ b&aacute;n sản phẩm c&ograve;n d&agrave;i hạn sử dụng. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.