Thuốc Masak 0.25mcg DaviPharm điều trị loãng xương sau mãn kinh, do thận (6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Masak là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú có thành phần chính là Calcitriol dùng điều trị loãng xương sau mãn kinh, loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mãn, thiểu năng tuyến cận giáp nguyên phát, thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật, thiểu năng tuyến cận giáp giả, còi xương đáp ứng với vitamin D, còi xương kháng vitamin D, kèm theo giảm phosphat huyết.
- Thương hiệu
- Davipharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110662324
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- DAVIPHARM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Masak chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Loãng xương sau mãn kinh. Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mãn. Thiểu năng tuyến cận giáp nguyên phát, thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật, thiểu năng tuyến cận giáp giả. Còi xương đáp ứng với vitamin D. Còi xương kháng vitamin D, kèm theo giảm phosphat huyết. Dược lực học Nhóm dược lý: Vitamin D và các chất tương tự. Mã ATC: A11CC04. Calcitriol là dạng có hoạt tính mạnh nhất đã được biết của vitamin D trong việc kích thích vận chuyển calci ở ruột, thường được hình thành ở thận từ tiền chất trung gian 25 -hydroxycholecalciferol. Ở liều sinh lý, calcitriol làm tăng sự hấp thu calci và phosphat ở ruột và đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết sự khoáng hóa xương. Giảm sản xuất calcitriol ở bệnh nhân suy thận mạn góp phần vào sự bất thường chuyển hóa khoáng chất. Calcitriol tác dụng sinh học qua trung gian thụ thể vitamin D, một thụ thể nằm trong nhân hormon có trong hầu hết các loại tế bào và đóng vai trò như một yếu tố phiên mã được hoạt hóa bởi ligand, gắn vào các vị trí trên DNA để điều hòa biểu hiện gen đích. Masak là một dạng bào chế tổng hợp của calcitriol, được dùng đường uống cho bệnh nhân suy thận mạn để bù lại sự suy giảm sản xuất calcitriol nội sinh khi tốc độ lọc cầu thận giảm xuống dưới 30 ml/ phút. Do đó, sự kém hấp thu calci và phosphat ở ruột và hậu quả hạ calci huyết được cải thiện, từ đó phục hổi các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh về xương. Ở những bệnh nhân đã được chẩn đoán loãng xương sau mãn kinh, calcitriol làm tăng hấp thu calci, tăng nồng độ calcitriol trong tuần hoàn và giảm tần số gãy xương cột sống. Tác dụng khởi phát và đảo ngược của calcitriol nhanh hơn so với các hợp chất có hoạt tính khác của vitamin D và việc điều chỉnh liều có thể đạt được sớm hơn và chính xác hơn. Những tác dụng khi vô ý quá liều cũng có thể được phục hồi dễ dàng hơn. Dược động học Hấp thu Calcitriol hấp thu nhanh từ ruột. Ở người khỏe mạnh sau khi uống liều đơn 0,25 - 1 mcg calcitriol, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong vòng 2 - 6 giờ. Sau khi uống liều đơn 0,5 mcg calcitriol ở người khỏe mạnh, nồng độ calcitriol trung bình trong huyết thanh tăng từ nồng độ ban đầu 40,0 ± 4,4 pg/ml đến 60,0 ± 4,4 pg/ml sau 2 giờ, sau đó giảm xuống 53,0 ± 6,9 pg/ml sau 4 giờ, 50,0 ± 7,0 sau 8 giờ, 44 ± 4,6 pg/ml sau 12 giờ và 41,5 ± 5,1 pg/ml sau 24 giờ. Phân bố Trong quá trình vận chuyển trong máu ở nồng độ sinh lý, calcitriol chủ yếu liên kết với một protein mang vitamin D đặc hiệu (DBP), một lượng nhỏ liên kết lipoprotein và albumin. Ở nồng độ calcitriol trong máu cao hơn, DBP dường như bị bão hòa, tỷ lệ calcitriol liên kết lipoprotein và albumin tăng lên. Chuyển hóa Calcitriol được hydroxyl hóa và oxy hóa ở thận và gan bởi một enzym cytocrom P450 đặc hiệu là CYP24A1. Một số chất chuyển hóa với các mức độ khác nhau của vitamin D đã được xác định. Thải trừ Thời gian bán thải của calcitriol trong huyết tương khoảng từ 5 đến 8 giờ. Tuy nhiên, tác dụng dược lý của một liều đơn calcitriol kéo dài trong ít nhất 4 ngày. Động học hấp thu và thải trừ của calcitriol vẫn tuyến tính trong một khoảng liều rất rộng và lên đến 165 mcg liều đơn. Calcitriol được thải trừ qua mật và có thể trải qua chu trình gan ruột.
Thành phần
Calcitriol 0.25Mcg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Masak chỉ dùng đường uống. Liều dùng của calcitriol nên được điều chỉnh một cách thận trọng cho từng bệnh nhân dựa trên đáp ứng sinh học để tránh tăng calci huyết. Hiệu quả điều trị phụ thuộc một phần vào việc bổ sung calci hàng ngày đầy đủ, cần được tăng cường bằng cách thay đổi chế độ ăn hoặc dùng các chế phẩm bổ sung nếu cần thiết. Uống nguyên viên thuốc với nước. Liều dùng Người lớn (18 – 65 tuổi): Loạn dưỡng xương do thận Liều khởi đầu hàng ngày là 0,25 mcg calcitriol. Ở bệnh nhân có nồng độ calci bình thường hoặc giảm nhẹ, dùng liều 0,25 mcg cách ngày là đủ. Nếu không đạt được đáp ứng mong muốn trên các chỉ số sinh hóa và biểu hiện lâm sàng của bệnh trong vòng 2 - 4 tuần, liều hàng ngày có thể tăng thêm 0,25 mcg sau các khoảng 2 - 4 tuần. Trong giai đoạn xác định liều cho bệnh nhân, nên tiến hành kiểm tra nồng độ calci huyết thanh ít nhất 2 lần/ tuần. Nếu calci huyết thanh tăng lên 1 mg/100 ml (250 mcmol/l) trên mức bình thường (9 - 11 mg/100 ml hoặc 2250 -2750 mcmol/ I), hoặc creatinin huyết thanh tăng lên > 120 mcmol/l, nên ngừng ngay điều trị với calcitriol cho đến khi calci huyết trở lại mức bình thường trước đó. Hầu hết bệnh nhân đáp ứng với liều từ 0,5 mcg đến 1 mcg/ngày. Uống calcitriol liều cao ngắn ngày (pulse therapy) với liều khởi đầu 0,1 mcg/kg/tuần, chia 2 đến 3 liều bằng nhau, uống sau khi kết thúc thẩm tách cho thấy có hiệu quả ở bệnh nhân loạn dưỡng xương không đáp ứng với liệu pháp điều trị liên tục. Tổng liều tích lũy tối đa mỗi tuần không nên quá 12 mcg. Loãng xương sau mãn kinh Liều khuyến cáo 0,25 mcg x 2 lần/ngày. Cần kiểm tra nồng độ calci và creatinin huyết thanh sau 1, 3 và 6 tháng và sau đó là định kỳ 6 tháng. Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương kháng vitamin D Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,25 mcg/ngày. Nếu không thấy có đáp ứng mong muốn trên các chỉ số sinh hóa và biểu hiện lâm sàng, có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/ngày sau các khoảng 2 - 4 tuần. Trong thời gian chỉnh liều, kiểm tra calci huyết thanh ít nhất 2 lần/tuần và nếu có tăng calci huyết xảy ra, nên ngưng thuốc ngay cho đến khi mức calci huyết trở lại mức bình thường. Cũng nên cân nhắc giảm liều cho bệnh nhân. Chứng kém hấp thu đôi khi được ghi nhận ở bệnh nhân thiểu năng tuyến cận giáp, do đó, có thể cần dùng liều cao hơn ở những trường hợp này. Người cao tuổi (> 65 tuổi): Dữ liệu về việc dùng thuốc ở bệnh nhân trên 65 tuổi còn hạn chế. Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi. Không cần thiết phải chỉnh liều. Trẻ em (< 18 tuổi): An toàn và hiệu quả của viên nang calcitriol ở trẻ em chưa được nghiên cứu đầy đủ để đưa ra liều khuyến cáo thích hợp. Thông tin về việc dùng thuốc ở trẻ em còn hạn chế. Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Điều trị tăng calci huyết có triệu chứng. Do calcitriol là một dẫn xuất của vitamin D, các triệu chứng khi quá liều cũng tương tự như khi quá liều vitamin D. Dùng liều cao calci và phosphat đồng thời với calcitriol có thể dẫn đến các triệu chứng tương tự. Chế phẩm Ca x P huyết thanh không nên vượt quá 70 mg 2 /dl 2 . Nồng độ calci cao khi thẩm tách có thể góp phần gây tăng calci huyết. Các triệu chứng cấp của ngộ độc vitamin D: Loạn dưỡng (yếu sức, giảm cân), rối loạn cảm giác, có thể có sốt kèm khát, đa niệu, mất nước, hờ hững, chậm tăng trưởng và nhiễm trùng đường tiểu. Tăng calci huyết xảy ra sau đó, cùng với vôi hóa di căn ở vỏ thận, tim, phổi và tụy. Các biện pháp sau đây cần được cân nhắc khi điều trị quá liều: Rửa dạ dày ngay lập tức hoặc gây nôn đề ngăn hấp thu thêm thuốc. Dùng parafin lỏng để thúc đẩy bài tiết qua phân. Nên kiểm tra lặp lại calci huyết thanh. Nếu calci huyết thanh tăng kéo dài, có thể cho bệnh nhân dùng phosphat và corticosteroid và các biện pháp gây lợi tiểu thích hợp. Tăng calci huyết ở mức cao hơn (> 3,2 mmol/l) có thể gây suy thận, đặc biệt là khi nồng độ phosphat huyết bình thường hoặc tăng do suy giảm chức năng thận. Nếu tăng calci huyết xảy ra sau khi điều trị kéo dài, nên ngưng điều trị với calcitriol cho đến khi nồng độ calci huyết tương trở lại bình thường. Một chế độ ăn giảm calci sẽ làm tăng tốc độ phục hồi này. Calcitriol sau đó có thể bắt đầu sử dụng lại với liều thấp hơn hoặc liều tương tự nhưng ít thường xuyên hơn trước đó. Ở bệnh nhân được điều trị bằng thẩm tách máu liên tục, khi thẩm tách, calci nồng độ thấp có thể được sử dụng. Tuy nhiên, calci nồng độ cao có thể góp phần gây tăng calci huyết. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.