Viên nén Maxx Viton 1200 Ampharco U.S.A điều trị triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ (10 vỉ x 10 viên)
Maxxviton 1200 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A, đây là thuốc dùng để điều trị triệu chứng chóng mặt; suy giảm trí nhớ, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ ở người cao tuổi; đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp; điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em. Thuốc còn được dùng để hỗ trợ trong điều trị rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não.
- Thương hiệu
- Ampharco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-22806-15
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- AMPHARCO
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Maxxviton 1200 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị triệu chứng chóng mặt. Điều trị suy giảm trí nhớ, chóng mặt , kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ ở người cao tuổi. Điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp (nhất là ở những người bệnh lúc đầu có triệu chứng thần kinh suy yếu nặng, được dùng thuốc trong vòng 7 giờ đầu tiên sau tai biến mạch máu não). Điều trị nghiện rượu. Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm: Piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm. Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em. Hỗ trợ trong điều trị rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não. Dược lực học Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric, gaba) được coi là một chất có tác dụng “hưng trí” (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Tác dụng chính của các thuốc được gọi là hưng trí như piracetam là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức). Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholine, noradrenaline, dopamine... Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên việc học tập và cải thiện khả năng thực hiện biểu hiện qua các trắc nghiệm về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các phosphate vô cơ, giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điều này có thể là một cơ chế để giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholine (làm tăng giải phóng acetylcholine) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamine, có thể mang lại hiệu quả lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của gaba. Piracetam làm giảm khả năng kết tập tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị mất tính linh động bất thường, thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống rung giật cơ. Dược động học Hấp thu Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Sinh khả dụng gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 μg/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2 g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Phân bố Thể tích phân bố khoảng 0,6 l/kg. Piracetam phân bố vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các hạch nền. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương. Thải trừ Thời gian bán hủy trong huyết tương là 4 – 5 giờ, thời gian bán hủy trong dịch não tủy khoảng 6 – 8 giờ. Thuốc được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được đào thải qua nước tiểu. Nếu bị suy thận thì thời gian bán hủy tăng lên, ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 – 50 giờ.
Thành phần
Piracetam 1200mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Maxxviton được dùng đường uống. Liều dùng Liều thường dùng đường uống là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi 1,2 – 2,4 g/ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu. Điều trị nghiện rượu 12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày. Suy giảm nhận thức sau chấn thương sọ não (có kèm chóng mặt hoặc không) Liều ban đầu là 9–12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g, uống trong ít nhất ba tuần. Thiếu máu hồng cầu liềm 160 mg/kg/ngày, chia đều 4 lần. Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em 8 – 13 tuổi Tổng liều 3,2 g/ngày chia làm 2 lần. Có thể dùng thuốc chung với nước trái cây hay một số loại nước giải khát khác. Điều trị rung giật cơ Piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới khi đạt được tác động mong muốn hoặc tới liều tối đa 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi dùng quá liều. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai
Mô tả chi tiết
Thành phần Piracetam 1200mg Tá dược: Povidon, Natri croscarmellose, Microcrystalline cellulose, Magnesi stearat, Talc, Opadry II white, Sunset yellow lake, Brilliant blue lake. Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) - Điều trị triệu chứng chóng mặt. - Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ. - Đột quy thiếu máu cục bộ cấp (nhất là ở những người bệnh lúc đầu có triệu chứng thần kinh suy yếu nặng, được dùng thuốc trong vòng 7 giờ đầu tiên sau tai biến mạch máu não). - Điều trị nghiện rượu. - Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liêm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềmin vitro % và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm). - Ở trẻ em: điều trị hỗ trợ chứng khó đọc. - Hỗ trợ trong điều trị rung giật cơ có nguôn gốc vỏ não. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) - Quá mẫn cảm với piracetam hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinitin dưới 20ml/ phút) - Người mắc bệnh Huntington. - Người bệnh suy gan. Liều dùng Liều thường dùng đường uống là 30 - 160mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 - 4 lần. Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2- 2,4mg một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu. Điều trị nghiện rượu: 12g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: uống 2,4 g/ngày. Suy giảm nhận thức sau chấn thương sọ não (có kèm chóng mặt hoặc không): liều ban đầu là 9 - 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4g thuốc, uống trong ít nhất ba tuần. Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều 4 lân. Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em 8-13 tuổi: tổng liều 3,2g/ngày chia làm 2lần. Có thê dùng thuốc chung với nước trái cây hay một số loại nước giải khát khác. Điều trị rung giật cơ:piracetam được dùng với liều 7,2g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4, 8 g mỗi ngày cho tới khi đạt được tác động mong muốn hoặc tới liều tối đa là 20g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm. Tác dụng phụ Thường gặp, ADR > 1/100 Toàn thân: mệt mỏi. Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng. Thần kinh: bồn chồn, dé bị kích động, nhức dau, mất ngủ, ngủ gà. Ít gặp, 1⁄1000 < ADR < 1⁄100 Toàn thân: chóng mặt. Thần kinh: run, kích thích tình dục. Hướng dẫn cách xử trí ADR Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liêu. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) Vì piracetam được thải qua thận, nên thời gian bán hủy của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi. Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cân phải điều chỉnh liều: - Hệ số thanh thải creatinin là 60- 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 - 1,7 mg/100 ml (thời gian bán hủy của piracetam dài hơn gấp đôi): chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường. - Hệ số thanh thải creatinin là 40- 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 - 3,0 mg/100 ml (thời gian bán hủy của piracetam là 25 - 42 giờ): dùng 1⁄4 liều bình thường. * Thời kỳ mang thai Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai. * Thời kỳ cho con bú Không nên dùng piracetam cho người cho con bú. * Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc Piracetam có thể gây buồn ngủ, run tay. Không lái xe, không sử dụng máy móc hay thực hiện bất kì hoạt động nào đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi bạn chắc chắn bạn có thể thực hiện những việc đó một cách an toàn. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh. Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: lú lẫn, bị kích thích và rôi loạn giâc ngủ. Ở một người bệnh thời gian prothrombin da được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam. Bảo quản: Ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt. Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên Thương hiệu: Ampharco U.S.A Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A (Việt Nam) Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.