← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Mebicefpo 200mg Mebiphar kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 200mgCông dụng: Điều trị các bệnh đường hô hấp, viêm phổiĐối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ emHình thức: Viên nénThương hiệu: MebipharNhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học Y tế (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Mebiphar
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-24582-16
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Mebiphar

Công dụng / chỉ định

Viên nén Mebicefpo 200mg Mebiphar là gì? Mebicefpo 200mg là một loại kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin, có thành phần chính là Cefpodoxime. Thuốc được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn gây ra, bao gồm các nhiễm trùng đường hô hấp, tiết niệu, da và mô mềm, cũng như các nhiễm trùng khác.

Thành phần

Thành phần của Viên nén Mebicefpo 200mg Mebiphar Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 200mg.

Lưu ý và cảnh báo

Công dụng của Viên nén Mebicefpo 200mg Mebiphar Cefpodoxim được dùng để điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng, là thuốc thay thế cho thuốc điều trị chủ yếu để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên. Cefpodoxim cũng có vai trò trong điều trị bệnh viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm gây ra. Cefpodoxim được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm. Liều duy nhất 200 mg cefpodoxim được dùng điều trị bệnh lậu cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc nội cổ tử cung hoặc hậu môn - trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo cảu phụ nữ và nam giới, do các chủng có hoặc không tại penicilinase. Cefpodoxim cũng được dùng điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da.

Mô tả chi tiết

Tác dụng phụ Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau đầu, phát ban, nổi mày đay, ngứa. Ít gặp: phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt, đau khớp, phản ứng phản vệ, ban đỏ đa dạng, rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời. Hiếm gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu, viêm thận kẽ có hồi phục, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, hoa mắt Quá liều và xử trí: Triệu chứng: phần lớn thuốc chỉ gây nôn, buồn nôn, đau vùng thượng vị và tiêu chảy. Xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu, trường hợp quá liều nên tiến hành rửa dạ dày để loại phần thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể. Thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể góp phần làm giảm nồng độ cefpodoxim, đặc biệt trong trường hợp có tổn thương chức năng thận. Tuy nhiên, chủ yếu việc điều trị quá liều là hỗ trợ và giải quyết triệu chứng. Tương tác thuốc Dùng cefpodoxim cùng với chất chống acid sẽ làm giảm hấp thu của thuốc

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.