← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Mebsyn 135mg Synmedic điều trị hội chứng ruột kích thích (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Mebsyn là sản phẩm của Công ty Synmedic (Ấn Độ), với thành phần chính mebeverine HCl. Đây là một loại thuốc được dùng để điều trị các tình trạng sau: Hội chứng ruột kích thích và các tình trạng như: Kích thích đại tràng mãn tính, táo bón do co thắt, viêm niêm mạc đại tràng, viêm đại tràng do co thắt với các triệu chứng đau bụng, căng cơ, tiêu chảy dai dẳng có hoặc kèm táo bón xen kẽ, đầy bụng; co thắt dạ dày ruột thứ phát do bệnh lý.

Thương hiệu
Synmedic
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-12666-11
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Synmedic

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Mebsyn được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Hội chứng ruột kích thích và các tình trạng kích thích đại tràng mãn tính, rối loạn nhu động ruột ở trạng thái kích thích với các triệu chứng: Đau cứng bụng, tiêu chảy kéo dài, táo bón xen kẽ và đầy bụng. Hội chứng kích thích ruột thứ phát do bệnh lý thực thể ở đường tiêu hóa. Dược lực học Mebeverine hydrochloride thuộc nhóm thuốc chống co thắt cơ trơn. Nhóm thuốc này tác dụng trực tiếp lên các cơ trơn trong ruột gây giãn cơ. Mebeverine cũng là một chất ức chế sự bổ sung canxi dự trữ. Do đó, mebeverine có cơ chế tác động kép làm bình thường sự vận động của ruột non. Dược động học Mebeverine được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống dưới dạng viên hoặc hỗn dịch. Mebeverine không được bài xuất mà được chuyển hóa hoàn toàn. Bước đầu tiên trong quá trình chuyển hóa là sự thủy phân, tạo thành acid veratric và alcol mebeverine. Cả acid veratric và alcol mebeverine được bài xuất qua nước tiểu, alcol mebeverine bài xuất một phần dưới dạng acid carboxylic tương ứng và một phần dưới dạng acid carboxylic demethyl hóa.

Thành phần

Mebeverine 135mg

Cách dùng

Cách dùng Uống trọn viên thuốc Mebsyn với một ly nước. Nên uống 20 phút trước bữa ăn. Liều dùng Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày. Sau vài tuần điều trị, có thể giảm liều dần dần sau khi đạt được đáp ứng mong muốn. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Theo lý thuyết có thể xảy ra sự kích thích hệ thần kinh trung ương trong trường hợp quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa ruột và điều trị triệu chứng khi quá liều. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim chứa: Hoạt chất: Mebeverine Hydrochloride BP 135mg. T&aacute; dược: Lactose, Microcrystalline Cellulose, Tinh bột ng&ocirc;, Povidone (PVPK-30), Magnesi stearate, Talc tinh khiết, Sodium starch&nbsp;glycolate, Methyl Hydroxy benzoate, Propyl Hydroxy Benzoate, Hypromellose, Macrogol (PEG 600), Titan Dioxide. &nbsp; Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Hội chứng ruột k&iacute;ch th&iacute;ch v&agrave; c&aacute;c t&igrave;nh trạng k&iacute;ch th&iacute;ch đại tr&agrave;ng m&atilde;n t&iacute;nh, rối loạn nhu động ruột ở trạng th&aacute;i k&iacute;ch th&iacute;ch với c&aacute;c triệu chứng: đau cứng bụng, ti&ecirc;u chảy k&eacute;o d&agrave;i, t&aacute;o b&oacute;n xen kẽ v&agrave; đầy bụng. Hội chứng k&iacute;ch th&iacute;ch ruột thứ ph&aacute;t do bệnh l&yacute; thực thể ở đường ti&ecirc;u h&oacute;a. &nbsp; Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Chống chỉ định vi&ecirc;n MEBSYN cho: Những người mẫn cảm với Mebeverine Hydrochloride hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của vi&ecirc;n thuốc. Trẻ em <10 tuổi (v&igrave; t&aacute;c dụng v&agrave; độ an to&agrave;n cho trẻ em lứa tuổi n&agrave;y chưa được x&aacute;c định). &nbsp; Liều d&ugrave;ng Người lớn v&agrave; trẻ em >10 tuổi: 1 vi&ecirc;n x 3 lần/ng&agrave;y. Vi&ecirc;n Mebeverine Hydrochloride n&ecirc;n uống 20 ph&uacute;t trước bữa ăn. Sau v&agrave;i tuần điều trị, c&oacute; thể giảm liều dần dần sau khi đạt được đ&aacute;p ứng mong muốn. &nbsp; T&aacute;c dụng phụ C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn khi d&ugrave;ng Mebeverine Hydrochloride l&agrave; trầm cảm, đau đầu, ch&oacute;ng mặt, ti&ecirc;u chảy v&agrave; t&aacute;o b&oacute;n. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ của bạn trong trường hợp c&oacute; bất kỳ phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn n&agrave;o li&ecirc;n quan tới việc sử dụng thuốc. &nbsp; &nbsp; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng vi&ecirc;n MEBSYN nếu bạn mẫn cảm với một hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của vi&ecirc;n thuốc. H&atilde;y b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ hoặc dược sỹ nếu bạn đ&atilde; từng c&oacute; bất kỳ phản ứng qu&aacute; mẫn n&agrave;o trước đ&oacute;. Nếu bị phản ứng qu&aacute; mẫn, h&atilde;y ngừng thuốc ngay v&agrave; b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ. Th&ocirc;ng tin cho bệnh nh&acirc;n:&nbsp;Trước khi d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y, phải b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ hoặc dược sỹ c&aacute;c th&ocirc;ng tin sau đ&acirc;y: Đang c&oacute; thai, muốn c&oacute; thai hoặc đang cho con b&uacute;. Bị t&aacute;o b&oacute;n trong hơn một tuần Bị rối loạn chuyển h&oacute;a porphyrin Đ&atilde; từng bị phản ứng dị ứng với thuốc n&agrave;y hoặc bất cứ thu&ocirc;c n&agrave;o kh&aacute;c. Đang d&ugrave;ng bất cứ thuốc n&agrave;o kh&aacute;c, kể cả những thuốc kh&ocirc;ng k&ecirc; đơn, thảo dược hoặc thuốc bổ. Phải cố gắng d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y v&agrave;o c&ugrave;ng một giờ cố định mỗi ng&agrave;y để tr&aacute;nh qu&ecirc;n uống thuốc. Nếu bạn qu&ecirc;n uống thuốc, phải uống ngay c&agrave;ng sớm c&agrave;ng tốt. Nếu đ&atilde; gần đến thời điểm liều tiếp theo, bỏ qua liều đ&atilde; qu&ecirc;n v&agrave; tiếp tục d&ugrave;ng theo thời gian như b&igrave;nh thường. Kh&ocirc;ng bao giờ được uống hai liều c&ugrave;ng một l&uacute;c. Mebeverine c&oacute; t&aacute;c dụng tốt nhất khi uống trước bữa ăn 20 ph&uacute;t. Kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng qu&aacute; liều chỉ định. Nấu nghi ngờ d&ugrave;ng qu&aacute; liều Mebeverine, phải li&ecirc;n hệ với b&aacute;c sỹ ngay hoặc đưa ngay bệnh nh&acirc;n đến ph&ograve;ng cấp cứu của bệnh viện. Lu&ocirc;n mang theo hộp thuốc nếu c&oacute; thể, thậm ch&iacute; khi n&oacute; đ&atilde; hết. D&ugrave;ng trong nhi khoa:&nbsp;Kh&ocirc;ng đề nghị Mebeverine Hydrochloride cho trẻ em <10 tuổi v&igrave; hiệu lực v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của thuốc với lứa tuổi n&agrave;y chưa được x&aacute;c định. L&aacute;i xe Kh&ocirc;ng ảnh hưởng g&igrave; tới khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Thai kỳ Phải lu&ocirc;n b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ nếu bạn đang c&oacute; thai, muốn c&oacute; thai hoặc đang cho con b&uacute; trước khi d&ugrave;ng bất kỳ thuốc n&agrave;o. D&ugrave;ng cho phụ nữ c&oacute; thai:Phải thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y cho phụ nữ c&oacute; thai, v&agrave; chỉ d&ugrave;ng nếu lợi &iacute;ch cho người mẹ hơn hẳn những rủi ro c&oacute; thể xảy ra cho b&agrave;o thai v&agrave; phải c&oacute; sự chỉ định của b&aacute;c sỹ D&ugrave;ng cho c&aacute;c b&agrave; mẹ đang cho con b&uacute;:Mebeverine Hydrochloride c&oacute; đi qua sữa mẹ, nhưng với h&agrave;m lượng chưa đ&aacute;ng kể để g&acirc;y tổn hại cho trẻ đang b&uacute; mẹ. Chỉ d&ugrave;ng khi c&oacute; chỉ định của b&aacute;c sỹ. &nbsp; &nbsp; Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Mebeverine Hydrochloride được biết kh&ocirc;ng tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. &nbsp; Bảo quản: Bảo quản ở nơi kh&ocirc;, m&aacute;t, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, ở nhiệt độ dưới 30&deg;C. &nbsp; Đ&oacute;ng g&oacute;i: Mỗi vỉ Nh&ocirc;m/ Nh&ocirc;m chứa 10 vi&ecirc;n &nbsp; Thương hiệu: Synmedic Nơi sản xuất: Synmedic Laboratories (Ấn Độ)&nbsp; &nbsp; Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.