Thuốc Meditrol 0.25mcg MEGA điều trị loãng xương (3 vỉ x 10 viên)
Meditrol của Công ty Mega Lifesciences Public Company, thành phần chính là calcitriol, dùng để điều trị chứng loãng xương ở phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh, chứng loạn dưỡng xương ở những bệnh nhân suy thận mãn tính đặc biệt những bệnh nhân chạy thận nhân tạo, giảm năng tuyển cận giáp và bệnh còi xương .
- Thương hiệu
- MEGA We care
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-18020-14
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Mega
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Meditrol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị chứng loãng xương ở phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh, chứng loạn dưỡng xương ở những bệnh nhân suy thận mãn tính đặc biệt những bệnh nhân chạy thận nhân tạo, giảm năng tuyến cận giáp và bệnh còi xương. Dược lực học Calcitriol là một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính quan trọng nhất của Vitamin D3. Thông thường nó được tạo thành từ các tiền chất tại thận, 25 - hydroxycholecalciferol (25 - HCC). Calcitriol sản sinh sinh lý bình thường khoảng 0,5 - 1mcg/ngày và hơi cao hơn trong giai đoạn tăng tổng hợp xương (giai đoạn tăng trưởng hoặc mang thai). Calcitriol kích thích sự hấp thu calcium ở ruột và điều tiết sự ngấm khoáng qua xương. Tác dụng dược lý của liều đơn calcitriol kéo dài khoảng 3 - 5 ngày. Vai trò chính của calcitriol trong việc điều tiết nội cân bằng calcium tại xương, kể cả kích thích hoạt tính sinh cốt bào, đây là tác dụng dược lý cơ bản cho hiệu quả điều trị loãng xương. Ở bệnh nhân bị suy thận nặng, sự tổng hợp calcitriol nội sinh bị hạn chế, thậm chí không có. Đây là nguyên nhân chính gây tiến triển bệnh loạn dưỡng xương do thận. Ở bệnh nhân bị loạn dưỡng xương do thận, tình trạng giảm hấp thu calci ở ruột, hạ calcium huyết, tăng phosphatase alkaline huyết và tăng nồng độ hormon tuyến cận giáp trở về giới hạn bình thường khi dùng calcitriol đường uống. Nó có tác dụng giảm đau cơ, đau xương và phục hồi chức năng mô học do viêm xương xơ hóa và các khuyết tật khác do ngấm khoáng. Ở những bệnh nhân bị thiểu năng tuyến cận giáp sau mổ, thiểu năng tuyến cận giáp tự phát và thiểu năng tuyến cận giáp giả. Tình trạng hạ calcium huyết và những biểu hiện lâm sàng giảm khi điều trị bằng calcitriol. Ở những bệnh nhân bị bệnh còi xương liên quan đến vitamin D, nồng độ calcitriol huyết thanh rất thấp hoặc không có. Do lượng calcitriol nội sinh ở thận không đủ nên việc điều trị bằng calcitriol được xem là liệu pháp điều trị thay thế. Ở những bệnh nhân bị còi xương đề kháng vitamin D và hạ phosphat huyết, mức calcitriol huyết thanh thường thấp. Việc điều trị bằng calcitriol làm giảm bài tiết phosphat qua niệu quản và phối hợp với liệu pháp điều trị phosphat sẽ giúp xương phát triển bình thường. Ở những bệnh nhân bị bệnh còi xương dạng khác như còi xương do viêm gan sơ sinh, tắt mật, loạn dưỡng cystin, thiếu calcium và vitamin D do chế độ ăn thì liệu pháp điều trị calcitriol cũng mang lại hiệu quả. Dược động học Hấp thu Calcitriol được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa (ruột). Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi dùng liều đơn là 0,25 - 1mcg trong 3 - 6 giờ. Khi dùng đều, calcitriol đạt nồng độ ổn định trong vòng 7 ngày, tùy theo liều dùng. Phân bố Trong máu calcitriol và các chất chuyển hóa khác của vitamin D gắn với protein huyết tương. Calcitriol qua được nhau thai và bài xuất vào sữa mẹ. Chuyển hóa Một số chất chuyển hóa của calcitriol đã được xác định, mỗi một chất có một hoạt tính khác nhau của vitamin D như 1 alpha, 25 - dihydroxy - 24 - oxo - cholecalciferol, 1 alpha, 23 - 25 - trihydroxy - 24 - oxo - cholecalciferol, 1 alpha, 24R, 25 - trihydroxycholecalciferol, 1 alpha, 25R - dihydroxycholecalciferol - 26, 23S - lactone, 1 alpha, 25S, 26 - dihydroxycholecalciferol, 1 alpha - hydroxy - 23 - carboxy - 24, 25, 26, 27 - tetranorcholecalciferol. Đào thải Thời gian bán thải của calcitriol trong huyết thanh là 3 - 6 giờ. Tuy nhiên tác dụng dược lý của liều đơn kéo dài 3 - 5 ngày. Calcitriol được bài tiết qua mật và phụ thuộc vào tuần hoàn ruột gan.
Thành phần
Calcitriol 0.25mcg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống. Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ. Liều dùng Liều tiêu chuẩn Liều dùng hàng ngày tối ưu của calcitriol cần được xác định một cách cẩn trọng đối với tùng bệnh nhân phụ thuộc vào tỷ lệ canxi trong máu. Nên bắt đầu sử dụng calcitriol ở liều thấp nhất có thể và không nên tăng liều của thuốc khi chưa có những xét nghiệm xác định về nồng độ canxi trong máu. Đối với các bệnh nhân mắc chứng loãng xương sau thời kỳ mãn kinh Liều khuyên dùng là 0,25mcg, hai lần trong một ngày. Cần phải theo dõi mức canxi huyết và mức creatinine sau 4 tuần, sau 3 tháng, sau 6 tháng và định kỳ mỗi 6 tháng sau đó. Đối với các bệnh nhân mắc chứng loạn dưỡng xương do thận (các bệnh nhân sau thẩm tách máu) Liều dùng bắt đầu hàng ngày là 0,25mcg. Ở các bệnh nhân có mức canxi huyết bình thường hoặc chỉ hơi giảm nhẹ thì liều dùng 0,25mcg mỗi ngày là đủ. Nếu như đáp ứng thuốc không tốt thông qua thông số sinh hóa và các biểu hiện trên lâm sàng được quan sát trong vòng 2 tới 4 tuần, thì liều dùng có thể tăng 0,25mcg mỗi ngày trong vòng 2 tới 4 tuần định kỳ tiếp theo. Trong thời gian này, cần phải theo dõi mức canxi huyết ít nhất hai lần trong một tuần. Hầu hết các bệnh nhân đều đáp ứng với mức từ 0,5 đến 1mcg một ngày. Đối với các bệnh nhân mắc chứng giảm năng tuyến cận giáp và bệnh còi xương Liều khuyên dùng khởi đầu là 0,25mcg một ngày vào buổi sáng. Nếu như đáp ứng thuốc không tốt thông qua thông số sinh hóa và các biểu hiện trên lâm sàng được quan sát trong vòng 2 tới 4 tuần, thì liều dùng có thể tăng 0,25mcg mỗi ngày trong vòng 2 tới 4 tuần định kỳ tiếp theo. Trong thời gian này, cần phải theo dõi mức canxi huyết ít nhất hai lần trong một tuần. Đối với các bệnh nhân mắc chứng giảm năng tuyến cận giáp thường bị chứng hấp thụ kém, vì vậy có thể cần phải dùng liều dùng calcitriol cao hơn. Đối với người già Không có liều dùng cụ thể nào được sử dụng cho người già. Lời khuyên chung là cần phải theo dõi mức canxi huyết và mức creatinine. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Calcitriol là một dẫn chất của vitamin D, tất cả các trường hợp quá liều calcitriol sẽ cho những triệu chứng lâm sàng tương tự như đối với quá liều vitamin D. Nếu đồng thời có uống liều cao calci và phosphat với calcitriol, có thể gây các triệu chứng tương tự. Nồng độ calci cao trong dịch thẩm tách phản ánh có tăng calci huyết. Dấu hiệu ngộ độc cấp tính vitamin D: Chán ăn, đau đầu, nôn, táo bón. Dấu hiệu ngộ độc mãn tính: Loạn dưỡng (yếu ớt, giảm cân), rối loạn cảm giác, có thể bị sốt kèm theo khát, đa niệu, mất nước, vô cảm, ngưng tăng trưởng và nhiễm trùng đường tiểu. Ngộ độc mãn tính sẽ gây tăng calci huyết thứ phát với vôi hóa vỏ thận, cơ tim, phổi và tụy tạng. Các biện pháp điều trị quá liều bao gồm: Rửa dạ dày ngay lập tức hoặc gây nôn để tránh hấp phụ thêm thuốc vào dạ dày. Dùng dầu paraffin để làm tăng đào thải thuốc qua phân. Tiến hành kiểm tra nhiều lần calci huyết. Nếu nồng độ calci huyết vẫn còn cao, có thể dùng phosphat và corticoid, và dùng các biện pháp tăng bài niệu thích hợp. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Mô tả chi tiết
Thuốc Meditrol 0.25mcg MEGA là gì? Thuốc Meditrol 0.25mcg MEGA là một chế phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Mega Lifesciences Public Company. Với thành phần hoạt chất chính là Calcitriol, thuốc được chỉ định trong điều trị bệnh loãng xương ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh, tình trạng loạn dưỡng xương ở người bệnh suy thận mạn tính (đặc biệt là nhóm đối tượng đang tiến hành chạy thận nhân tạo), chứng giảm năng tuyến cận giáp, cũng như bệnh còi xương.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.