← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc MedSkin Clovir 800 DHG điều trị nhiễm virus Herpes simplex, bệnh thủy đậu, viêm phổi do Zona (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Medskinclovir 800 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, có thành phần chính là Acyclovir. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị thủy đậu và Herpes zoster (bệnh zona) (không bao gồm HSV sơ sinh và nhiễm trùng HSV nặng ở trẻ em bị suy giảm miễn dịch).

Thương hiệu
Dhg
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-22035-14
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
HẬU GIANG

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Medskinclovir 800 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Chỉ định điều trị thủy đậu và Herpes zoster (bệnh zona) (không bao gồm HSV sơ sinh và nhiễm trùng HSV nặng ở trẻ em bị suy giảm miễn dịch). Viên nén được khuyến cáo ở trẻ em trên 6 tuổi. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc kháng virus tác dụng trực tiếp, chất ức chế enzym phiên mã ngược không nucleosid và nucleotid. Mã ATC: J05ABO1. Acyclovir là một dẫn chất purin nucleosid tổng hợp, có hoạt tính ức chế in vitro và in vivo đối với virus Herpes ở người, bao gồm virus Herpes simplex (HSV) type I và type II và virus Varicella zoster (VZV). Hoạt tính ức chế của acyclovir đối với HSV I và HSV II và VZV có tính chọn lọc cao. Enzym thymidin kinase (TK) của các tế bào bình thường (không nhiễm virus) không sử dụng acyclovir làm cơ chất, do đó độc tính đối với tế bào vật chủ của động vật có vú là thấp; tuy nhiên, TK được mã hóa bởi HSV và VZV chuyển đổi acyclovir thành acyclovir monophosphat, một dẫn chất nucleosid, sau đó được chuyển đổi tiếp tục thành diphosphat và cuối cùng thành triphosphat bởi các enzym tế bào. Acyclovir triphosphat cản trở DNA polymerase của virus và ức chế sự sao chép DNA của virus, gắn kết vào DNA của virus và kết thúc chuỗi DNA. Sử dụng acyclovir kéo dài hoặc lặp đi lặp lại ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng có thể dẫn đến giảm sự nhạy cảm của các chủng virus, và không còn đáp ứng với điều trị bằng acyclovir. Trong lâm sàng, hầu hết các chủng giảm tính nhạy cảm với acyclovir do thiếu enzym TK, tuy nhiên, các chủng có enzym TK hoặc DNA polymerase biến đổi cũng đã được báo cáo. Trong in vitro, sự tiếp xúc của HSV được phân lập với acyclovir cũng có thể dẫn đến sự xuất hiện của các chủng ít nhạy cảm hơn. Mối quan hệ giữa độ nhạy cảm in vitro của các chủng HSV và đáp ứng lâm sàng với acyclovir là không rõ ràng. Dược động học Hấp thu Acyclovir được hấp thu một phần từ ruột. Sinh khả dụng đường uống trung bình thay đổi từ 10 đến 20%. Trong điều kiện đói, nồng độ đỉnh trung bình (C max ) là 0,4 microgam/ml đạt được sau khoảng 1,6 giờ khi dùng liều 200 mg dưới dạng hỗn dịch uống hoặc viên nang. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cssmax) tăng lên 0,7 microgam/ml (3,1 micromoles) ở trạng thái ổn định sau khi dùng liều 200 mg, bốn giờ một lần. Sự gia tăng với tỷ lệ ít hơn được quan sát thấy đối với nồng độ Cssmax sau khi sử dụng liều 400 mg và 800 mg, mỗi bốn giờ, với các giá trị lần lượt đạt 1,2 và 1,8 microgam/ml (5,3 và 8 micromoles). Phân bố Thể tích phân bố trung bình là 26 L cho thấy acyclovir được phân bố trong tổng lượng nước cơ thể. Sau khi uống, thể tích phân bố của thuốc (Vd/F) dao động từ 2,3 - 17,8 L/Kg. Vì sự gắn kết với protein huyết tương tương đối thấp (9 đến 33%), các tương tác thuốc liên quan đến sự dịch chuyển vị trí gắn kết không được dự đoán trước. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy xấp xỉ 50% nồng độ tương ứng trong huyết tương ở trạng thái ổn định. Chuyển hóa Acyclovir được bài tiết chủ yếu ở dạng không đổi qua thận. Chất chuyển hóa quan trọng duy nhất trong nước tiểu là 9 - [(carboxymethoxy) methyl] guanin, và chiếm 10 - 15% liều lượng bài tiết qua nước tiểu. Thải trừ: Ở người lớn, nồng độ thuốc toàn thân (AUC 0-∞ ) nằm trong khoảng từ 1,9 đến 2,2 microgam * h/mL sau khi dùng liều 200 mg. Ở liều này, thời gian bán thải trong huyết tương trung bình sau khi uống thay đổi từ 2,8 đến 4,1 giờ. Độ thanh thải qua thận của acyclovir (CLr = 14,3 L/h) lớn hơn nhiều so với độ thanh thải creatinin, cho thấy sự bài tiết thuốc qua ống thận, ngoài chức năng lọc ở cầu thận, góp phần vào việc thải trừ thuốc qua thận. Thời gian bán thải và tổng độ thanh thải của acyclovir phụ thuộc vào chức năng thận. Do đó, khuyến cáo điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận. Không có dữ liệu dược động học cho công thức uống ở trẻ sơ sinh. Dữ liệu dược động học hiện có duy nhất dành cho chế phẩm tiêm tĩnh mạch ở nhóm tuổi này. Các đối tượng đặc biệt Người cao tuổi: Ở những bệnh nhân cao tuổi chức năng thận bình thường có độ thanh thải toàn phần giảm khi tuổi càng cao do giảm độ thanh thải creatinin. Tuy nhiên, phải cân nhắc khả năng suy thận ở người cao tuổi và điều chỉnh liều lượng cho phù hợp. Suy thận: Ở bệnh nhân suy thận mạn, thời gian bán thải trung bình là 19,5 giờ. Thời gian bán thải trung bình của acyclovir trong quá trình thẩm tách máu là 5,7 giờ. Nồng độ acyclovir trong huyết tương giảm khoảng 60% trong quá trình lọc máu.

Thành phần

Acyclovir 800mg

Cách dùng

Cách dùng Viên nén dùng đường uống. Có thể được phân tán trong ít nhất 50 ml nước hoặc nuốt toàn bộ với một ít nước. Đảm bảo rằng bệnh nhân dùng acyclovir liều cao nên được bổ sung đủ nước. Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc. Liều dùng Liều dùng ở người lớn Điều trị thủy đậu và zona: 800 mg x 5 lần/ngày, cách nhau khoảng 4 giờ, bỏ qua liều ban đêm. Nên điều trị trong 7 ngày. Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (ví dụ sau khi ghép tủy) hoặc ở những bệnh nhân bị suy giảm hấp thu từ ruột, nên cân nhắc việc dùng thuốc qua đường tĩnh mạch. Nên điều trị sớm ngay khi bắt đầu nhiễm bệnh: điều trị zona có kết quả tốt hơn nên bắt đầu ngay khi khởi phát nổi ban. Điều trị bệnh thủy đậu ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nên bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi phát ban. Liều dùng cho trẻ em Điều trị thủy đậu Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 800 mg x 4 lần/ngày. Nên điều trị trong 5 ngày. Không có dữ liệu cụ thể nào về việc điều trị zona ở trẻ em có khả năng miễn dịch. Để điều trị nhiễm virus Herpes ở trẻ sơ sinh, nên dùng acyclovir tiêm tĩnh mạch. Liều dùng cho người cao tuổi Phải xem xét khả năng suy thận ở người cao tuổi và điều chỉnh liều lượng cho phù hợp. Bệnh nhân cao tuổi uống acyclovir liều cao nên uống đủ nước. Liều dùng cho người suy thận Thận trọng khi dùng acyclovir cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Nên duy trì bổ sung đủ nước. Trong điều trị nhiễm zona, nên điều chỉnh liều lượng thành: 800 mg x 2 lần/ngày, cách nhau khoảng 12 giờ cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút) và 800 mg x 3 lần/ngày, cách nhau khoảng 8 giờ đối với bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin trong khoảng 10 - 25 ml/phút). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Acyclovir chỉ được hấp thu một phần qua đường tiêu hóa. Bệnh nhân dùng quá liều lên đến 20 g acyclovir một lần duy nhất, thường không có ảnh hưởng có hại nào. Uống quá liều acyclovir lặp lại trong vài ngày sẽ xuất hiện các tác động đến đường tiêu hóa (như buồn nôn, nôn) và hệ thần kinh (đau đầu, lú lẫn). Cách xử trí: Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc. Thẩm tách máu giúp tăng cường đáng kể việc loại bỏ acyclovir khỏi máu và do đó, có thể được coi là một lựa chọn xử trí trong trường hợp quá liều có triệu chứng. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Thuốc MedSkin Clovir 800 DHG là gì? Thuốc MedSkin Clovir 800 DHG là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Chế phẩm này chứa hoạt chất chính là Acyclovir, được chỉ định phổ biến trong điều trị bệnh thủy đậu và nhiễm virus Herpes zoster (bệnh zona). Thuốc không dùng cho các trường hợp nhiễm HSV sơ sinh hoặc nhiễm trùng HSV mức độ nặng ở đối tượng trẻ em bị suy giảm miễn dịch.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.