← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Meiact 200mg điều trị viêm amidan, viêm họng cấp tính, viêm xoang xương hàm (2 vỉ x 10 viên)

Thuốc Meiact 200mg của Công ty Sản xuất Tedec - Meiji Farma, SA, thành phần chính cefditoren pivoxil 245,1mg (tương đương cefditoren 200mg) là một loại thuốc được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm: Viêm amidan, viêm họng cấp tính, viêm phế quản mãn tính.

Thương hiệu
Meiji
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
840110070323
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Tedec-Meiji Farma

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc được chỉ định điều trị các nhiễm trùng gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm (xem phần tóm tắt đặc tính): Viêm amidan, viêm họng cấp tính; Viêm xoang xương hàm trên cấp tính; Đợt cấp trám trọng của viêm phế quản mãn tính; Viêm phổi mắc phải cộng đồng từ nhẹ đến trung bình; Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở và nhọt. Nên lưu ý đến hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thích hợp các chất kháng khuẩn. Dược lực học Cơ chế tác dụng Cefditoren gây ra tác động kháng khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn do ái lực của nó với protein gắn penicillin. Mối quan hệ giữa dược động học và dược lực học Với liều dùng 200mg hai lần mỗi ngày, nồng độ trong huyết tương vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu (MIC 90) cho Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzaet Streptococcus pỵogenes và Streptococcus pneumoniae nhạy với penicillin với ít nhất 50% khoảng thời gian giữa hai liều. Liều 400mg hai lần mỗi ngày, cũng mang lại một khoảng thời gian trên nồng độ ức chế tối thiểu mà đủ để vượt quá MIC 90 của Streptococcus pneumoniae đề kháng với penicillin. Cơ chế đề kháng Sự đề kháng vi khuẩn với cefditoren có thể do một hoặc các cơ chế sau: Thủy phân bởi beta - lactamase. Cefditoren có thể bị thủy giải bởi beta - lactamase phổ rộng (ESBLs) và bởi enzym mã hóa nhiễm sắc thể (AmpC) mà có thể gây ra hoặc làm mất sự ổn định ở một số chủng vi khuẩn gram âm hiếu khí. Làm giảm ái lực của protein gắn penicillin đối với cefditoren. Sự không thấm nước của màng ngoài làm giới hạn sự tiếp xúc của cefditoren với protein gắn penicillin ở các chủng vi khuẩn gram âm. Tăng hoạt tính của bơm vận chuyển. Hơn một trong số các cơ chế đề kháng này có thể tồn tại đồng thời ở tế bào vi khuẩn đơn lẻ. Tùy thuộc vào cơ chế hiện diện, vi khuẩn có thể thể hiện sự đề kháng chéo với nhiều hoặc tất cả các beta - lactam và/hoặc các chất kháng khuẩn cùng nhóm. Vi khuẩn gram âm chứa beta - lactamase mã hóa nhiễm sắc thể như Enterobacter spp,. Serratia spp,. Citrobacter spp,. và Providentia spp,. nên lưu ý về sự đề kháng đối với cefditoren pivoxil mặc dù có thể nhạy cảm rõ ràng trên in vitro. Điểm ngắt Nồng độ ức chế tối thiểu của cefditoren, mà cho phép các chủng nhạy cảm phân biệt với các chủng nhạy cảm trung gian, và các chủng nhạy cảm trung gian so với các chủng đề kháng là: Nhạy ≤ 0.5μg/ml, đề kháng ≥ 2μg/ml (hoặc > 1μg/ml theo chỉ tiêu gần đây). Thông số này dựa trên việc đánh giá các chủng vi khuẩn phân lập từ lâm sàng. Tình trạng phổ biến của sự đề kháng mắc phải có thể thay đổi theo vị trí địa lý và thời gian cho những chủng lựa chọn và những thông tin cục bộ về sự đề kháng, đặc biệt khi điều trị những nhiễm trùng trầm trọng. Khi cần thiết, nên tìm lời khuyên về chuyên môn khi sự đề kháng phổ biến ờ địa phương mà lợi ích của chất sử dụng trong ít nhất những trường hợp nhiễm trùng đang nghi vấn. Các chủng vi khuẩn phân lập từ lâm sàng MIC (pg/ml) Diễn giải Các loài nhạy cảm thông thường Các loài vi khuẩn gram dương hiếu khí: Streptococci nhóm C và nhóm G ≤ 0,5 ≥ 2 Nhạy cảm Đề kháng Staphylococcus aureus  nhạy cảm với methicillin* ≤ 0,5 ≥ 2 Nhạy cảm Đề kháng Streptococcus agaiactiae* ≤ 0,5 ≥ 2 Nhạy cảm Đề kháng Streptococcus pneumonie* ≤ 0,5 ≥ 2 Nhạy cảm Đề kháng Streptococcus pyogenes* ≤ 0,5 ≥ 2 Nhạy cảm Đề kháng Các loài vi khuẩn gram dương hiếu khí: Haemophilus influenzae* ≤ 0,5 ≥ 2 Nhạy cảm Đề kháng Moraxella catarrhalis* ≤ 0,5 ≥ 2 Nhạy cảm Đề kháng Các vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringes ≤ 0,5 ≥ 2 Nhạy cảm Đề kháng Peptostreptococcus spp ≤ 0,5 ≥ 2 Nhạy cảm Đề kháng Các vi khuẩn đề kháng sẵn có Các vi khuẩn hiếu khí gram dương: Enterococcus spp; Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA)*. Các vi khuẩn hiếu khí gram âm: Acinetobacter baurmann; Pseudomonas aeruginosa. Các vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis group; Clostridium difficile. Các vi khuẩn khác Chlamydia spp; Mycoplasma spp; Legionella spp. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, cefditoren pivoxil được hấp thu trong đường tiêu hóa và được thủy phân thành cefditoren bởi tác động của esterase. Sinh khả dụng tuyệt đối của cefditoren dùng đường uống khoảng 15 – 20% (Báo cáo số: 823/7). Sự có mặt của thức ăn trong ống tiêu hóa làm tăng sự hấp thu của cefditoren pivoxil, với Cmax và AUC cao hơn khoảng 50% và 70% so với khi đói (Báo cáo số: 823/2). Liều 200mg uống vào bữa ăn cho Cmax trung bình là 2,6μg/ml sau khoảng 2 > 5 giờ, trong khi liều 400mg cho Cmax trung bình là 4,1μg/ml với cùng khoảng thời gian (Báo cáo số: 823/7). Phân bố Protein huyết tương gắn với cefditoren là 88% (Báo cáo số: CEF - 97 - 0I7). Thể tích phân bố (V/f) ở trạng thái ổn định không khác đáng kể so với tích phân bố được tính toán sau khi dùng liều đơn và tương đối độc lập so với liều dùng (40 – 65 lít) (Báo cáo số: 823/1 và ME101). Sau khi dùng liều đơn 400mg, sự thấm của thuốc vào niêm mạc phế quản và sự tiết của phế quản tương ứng là 60% và 20% so với nồng độ trong huyết tương (Báo cáo số: ME105). Sau khi dùng liều tương tự, nồng độ của cefditoren trong dịch da phồng là 40% và 56% so với AUC huyết tương sau 8 và 12 giờ, tương ứng (Báo cáo số: CEF - 98 - 024). Chuyển hóa/thải trừ Sau khi dùng nhiều liều, thông số về dược động học tương tự như khi dùng đơn liều, và không phát hiện thấy có sự tích lũy. Khoảng 18% liều cefditoren được phát hiện bài tiết trong nước tiếu mà không bị chuyển hóa (Báo cáo số: CEF – 97 – 001 và  823/1, 823/3 và ME 101). Thời gian bán thải ở huyết tương của cefditoren khoảng 1 - 1,5 giờ. Độ thanh thải toàn phần được điều chỉnh bởi sinh khả dụng khoảng 25 - 30l/ giờ, trong khi độ thanh thải của thận khoảng 80 - 90ml/phút (Báo cáo số: CEF - 97 - 001 và 823/3). Các nghiên cứu với cefditoren được đánh dấu ở người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy những phần không hấp thu được thải trừ qua phân, trong khi phần lớn cefditoren sử dụng xuất hiện ở dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính. Không phát hiện thấy cefditoren pivoxil trong phân hoặc nước tiểu (Báo cáo số: CEF - 97 - 014). Phần pivalate thì bài tiết qua thận ở dạng kết hợp với pivaloylcarnitine (Báo cáo số: CEF - 99 - 032). Dân số đặc biệt Giới tính. Dược động học của cefditoren pivoxil không thấy có sự khác biệt đáng kể giữa nam và nữ. Người cao tuổi. Nồng độ cefditoren trong huyết tương ở người cao tuổi (trên 65 tuổi) cho thấy Cmax và AUC cao hơn 26% và 33% so với người trẻ tuổi. Tuy nhiên, không cần thiết phải điều chỉnh liều trừ trường hợp thiểu năng gan và/hoặc thận tiến triển (Báo cáo số: CEF - 97 - 016). Thiểu năng thận. Sau khi dùng nhiều liều cefditoren pivoxil 400mg ở những bệnh nhân suy thận ở mức trung bình đến nặng, Cmax cao gấp 2 lần và AUC cao gấp 2,5 đến 3 lần so với người tình nguyện bình thường khỏe mạnh (xem phần Liều lượng và cách dùng). Không có dữ liệu cho bệnh nhân thẩm tách (Báo cáo số: CEF - 97 - 017 và ME 106). Thiểu năng gan. Trường hợp thiểu năng gan nhẹ (Child - Pugh A) đến thiểu năng gan trung bình (Child – Pugh B), dùng nhiều liều cefditoren pivoxil 400mg làm tăng nhẹ các thông số dược động học so với người bình thường. Không có dữ liệu ở những bệnh nhân thiểu năng gan trầm trọng (Child – Pugh C).

Thành phần

Cefditoren 200mg

Cách dùng

Cách dùng Nên nuốt cả viên với một lượng đủ nước. Thuốc nên uống vào bữa ăn. Liều dùng Liều lượng sử dụng tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn, tình trạng bệnh nhân và chủng vi khuẩn. Liều dùng thuốc Meiact 200mg: Người lớn và thiếu niên (trên 12 tuổi ): Viêm amidan viêm họng cấp tính: 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Viêm xoang xương hàm trên cấp tính: 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính: 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 5 ngày. Viêm phổi mắc phải cộng đồng:  Trường hợp nhẹ: 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 14 ngày. Trường hợp trung bình: 400mg cefditoren mỗi 12 trong 14 ngày. Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng: 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Trẻ em dưới 12 tuổi Đối với trẻ em dưới 12 tuổi, khuyên nên dùng Meiact Eine Granules. Người cao tuổi Không nhất thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ trường hợp suy chức năng gan hoặc thận trầm trọng. Trường hợp thiểu năng thận Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ. Ở những bệnh nhân thiểu năng thận trung bình (độ thanh lọc thận creatinin 30 – 50ml/phút), tổng liều mỗi ngày không qua 200mg cefditoren mỗi 12 giờ. Ở những bệnh nhân thiểu năng thận trầm trọng (độ thanh lọc creatinin < 30ml/phút), khuyến nghị dùng liều đơn 200mg cefditoren một lần một ngày. Chưa có liều khuyến nghị cho bệnh nhân lọc thận (xem thêm phần Cảnh giác, Thận trọng và Các đặc tính dược động học). Trường hợp thiểu năng gan Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân thiểu năng gan nhẹ (Chiid - Pugh A), thiểu năng gan trung bình (Child - Pugh B). Trong trường hợp thiểu năng gan nặng (Child - Pugh C), không có dữ liệu sẵn có để cho phép thiết lập liều khuyến nghị. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Triệu chứng quá liều của các kháng sinh nhóm cephalosporin là kích động não dẫn đến co giật. Trong trường hợp quá liều, nên rửa dạ dày. Nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Cefditoren pivoxil có thể đào thải từng phần qua sự thẩm tách máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai, Lái tàu xe, Trẻ em

Mô tả chi tiết

Thuốc Meiact 200mg là gì? Sản phẩm thuốc Meiact 200mg được nghiên cứu và chế tạo bởi nhà sản xuất Tedec - Meiji Farma, SA. Hoạt chất chính cấu thành nên mỗi viên thuốc là cefditoren pivoxil với hàm lượng 245,1mg (giá trị này quy đổi tương đương với Cefditoren hàm lượng 200mg ). Dược phẩm này được các bác sĩ chỉ định sử dụng nhằm mục đích đẩy lùi các tình trạng nhiễm trùng do những chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra, cụ thể bao gồm: Bệnh lý viêm họng cấp tính. Tình trạng viêm amidan. Bệnh viêm phế quản mãn tính.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.