Thuốc Mekocefaclor 500mg Mekophar điều trị các chứng nhiễm khuẩn (2 vỉ x 8 viên)
Thuốc Mekocefaclor 500 mg của Công ty Cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar , có thành phần chính là cefaclor. Thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi những chủng vi khuẩn nhạy cảm với cefaclor. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng số 2, thân màu trắng, nắp màu tím, bột thuốc trong nang trắng ngà hay vàng nhạt.
- Thương hiệu
- Mekophar
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110607624
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- MEKOPHAR
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Mekocefaclor 500 mg được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi những chủng vi khuẩn nhạy cảm: Viêm xoang cấp . Viêm tai giữa gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Staphylococci, và Streptococcus pyogenes . Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, và Streptococcus pyogenes; viêm phế quản mạn tính . Viêm họng, viêm amidan , gây ra bởi Streptococcus pyogenes . Ghi chú: Penicilin là lựa chọn thường xuyên trong điều trị và ngăn ngừa nhiễm khuẩn liên cầu (streptococcus), bao gồm dự phòng sốt thấp khớp. Cefaclor thường có tác dụng trong việc loại trừ khuẩn liên cầu (streptococcus) khỏi mũi hầu, tuy nhiên, dữ liệu đáng kể xác định hiệu quả của cefaclor trong phòng ngừa sốt thấp khớp hiện nay là không có. Những nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm viêm thận - viêm bể thận, viêm bàng quang, gây ra bởi Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella spp., và Staphylococcus Coagulase âm tính. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da gây ra bởi Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes . Nghiên cứu nuôi cấy và đánh giá tính nhạy cảm phù hợp cần được thực hiện để xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh đối với cefaclor. Để giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của cefaclor và những thuốc kháng khuẩn khác, cefaclor chỉ nên được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm khuẩn được chứng minh hoặc nghi ngờ một cách mạnh mẽ được gây bởi những vi khuẩn nhạy cảm. Khi những thông tin nuôi cấy và tính nhạy cảm tồn tại, chúng nên được cân nhắc trong việc lựa chọn hoặc thay đổi liệu pháp kháng khuẩn. Khi thiếu những thông tin này, dịch tễ học địa phương hoặc mô hình nhạy cảm có thể góp phần vào việc lựa chọn liệu pháp kháng khuẩn. Dược lực học Nhóm dược lý: Kháng sinh uống, nhóm cephalosporin thế hệ thứ 2. Cefaclor là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Các chủng vi khuẩn sau đây nhạy cảm với cefaclor: Vi khuẩn hiếu khí, Gram dương: Staphylococcus, bao gồm chủng tạo enzym penicillinase, Coagulase dương tính, Coagulase âm tính, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. Vi khuẩn hiếu khí, Gram âm: Escherichia coli, Haemophilus influenzae (bao gồm chủng tạo enzym B-lactamase, kháng ampicilin), Klebsiella spp., Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis. Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides spp. (ngoại trừ Bacteroides fragilis), Peptococcus niger, Peptostreptococccus spp. Dược động học Hấp thu Cefaclor được hấp thu tốt sau khi uống lúc đói. Với liều 250 mg và 500 mg dạng viên nang uống lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tương ứng khoảng 7 và 13 microgram/ml, đạt được sau 30 đến 60 phút. Thời gian bán thải của cefaclor trong huyết tương từ 30 đến 60 phút. Khoảng 25% cefaclor liên kết với protein huyết tương. Phân bố Cefaclor phân bố rộng khắp cơ thể, đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Thải trừ Cefaclor thải trừ nhanh chóng qua thận, tới 85% liệu sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 8 giờ, phần lớn thải trừ trong 2 giờ đầu ở người có chức năng thận bình thường. Một ít cefaclor được đào thải qua thẩm tách máu.
Thành phần
Cefaclor 500mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Liều dùng Liều đề nghị Người lớn Liều thường dùng 250 mg, mỗi 8 giờ/lần. Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng (viêm phổi) hoặc được gây bởi chủng vi khuẩn kém nhạy cảm, liều có thể gấp đôi: Uống 500 mg, cứ 8 giờ/lần. Tối đa 4 g/ngày. Trẻ em Liều thường dùng 20 mg/kg/ngày, mỗi 8 giờ/lần. Trong những nhiễm khuẩn nghiêm trọng hơn, viêm tai giữa, và những nhiễm khuẩn được gây bởi những vi khuẩn kém nhạy cảm, 40 mg/kg/ngày có thể được dùng, liều tối đa 1 g/ngày. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận Cefaclor có thể được dùng đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều điều trị thường không cần thay đổi. Người bệnh phải thẩm phân máu đều đặn Liều khởi đầu từ 250 - 1000 mg trước khi thấm tách máu và duy trì liều điều trị 250 - 500mg, 6 - 8 giờ 1 lần, trong thời gian giữa các lần thẩm phân. Người cao tuổi Dùng liều như người lớn. Trong điều trị nhiễm streptococci tan huyết beta Liều điều trị của cefaclor nên được sử dụng trong ít nhất 10 ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy. Cách xử trí Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị theo triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ. Không cần phải rửa dạ dày, ruột, trừ khi đã uống cefaclor với liều gấp 5 lần liều bình thường. Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận
Mô tả chi tiết
Thuốc Mekocefaclor 500mg Mekophar là gì? Thuốc Mekocefaclor 500mg Mekophar do Công ty Cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar sản xuất, chứa hoạt chất chính là Cefaclor. Đây là thuốc kháng sinh được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nang cứng số 2 với phần thân màu trắng, nắp màu tím, bên trong chứa bột thuốc màu trắng ngà hoặc vàng nhạt.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.