← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Mekopred 16 Mekophar Chống viêm, giảm miễn dịch trong viêm khớp, lupus ban đỏ (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Mekopred 16 chứa Methylprednisolon, một glucocorticoid có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch mạnh. Thuốc được chỉ định trong điều trị các rối loạn nội tiết, bệnh thấp khớp, lupus ban đỏ, các tình trạng dị ứng nặng, bệnh về da và mắt.

Thương hiệu
Mekophar
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110240000
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA - DƯỢC PHẨM MEKOPHAR

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Mekopred 16 được chỉ định trong các trường hợp sau: Rối loạn nội tiết: Suy tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh. Bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính thiếu niên, viêm cột sống dính khớp. Bệnh mô liên kết/viêm mạch: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ hệ thống (viêm đa cơ), viêm động mạch tế bào khổng lồ đau đa cơ dạng thấp, sốt thấp khớp có viêm tim nặng. Bệnh da liễu: Bệnh Pemphigus thông thường. Các tình trạng dị ứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa và lâu năm mức độ nặng, phản ứng quá mẫn với thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da tiếp xúc dị ứng, hen phế quản. Bệnh mắt: Viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi), viêm màng bồ đào sau, viêm dây thần kinh thị giác. Bệnh đường hô hấp: Sarcoid ở phổi, viêm phổi do hít phải dịch dạ dày. Rối loạn huyết học: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát, thiếu máu tán huyết (tự miễn dịch). Bệnh ung thư: Bệnh bạch cầu, u lympho ác tính. Bệnh dạ dày - ruột: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn. Viêm màng não do lao. Cấy ghép nội tạng. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc glucocorticoid tổng hợp. Mã ATC: H02AB04. Methylprednisolon là một glucocorticoid tổng hợp, dẫn xuất 6-alpha-methyl của prednisolon. Thuốc chủ yếu được dùng để chống viêm hoặc ức chế miễn dịch. Thuốc thường được dùng dưới dạng ester hóa hoặc không ester hóa, để điều trị những bệnh mà corticosteroid có chỉ định. Methylprednisolon có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống tế bào tăng sinh. Tác dụng chống viêm là do methylprednisolon làm giảm sản xuất, giải phóng và hoạt tính của các chất trung gian chống viêm (như: histamin, prostaglandin, leucotrien,...), do đó làm giảm các biểu hiện ban đầu của quá trình viêm. Methylprednisolon ức chế các bạch cầu đến bám dính vào các thành mạch bị tổn thương và di trú ở các vùng bị tổn thương, làm giảm tính thấm ở vùng đó, như vậy làm các tế bào bạch cầu đến ít vùng bị tổn thương. Tác dụng này làm giảm thoát mạch, sưng, phù, đau. Dược động học Hấp thu: Methylprednisolon được hấp thu nhanh chóng và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 1,5 - 2,3 giờ sau khi uống ở người lớn bình thường. Sinh khả dụng tuyệt đối của methylprednisolon ở người bình thường thường khá cao (82 - 89%) sau khi dùng đường uống. Phân bố: Methylprednisolon được phân bố rộng rãi vào các mô, qua hàng rào máu não, và được bài tiết vào sữa mẹ. Thể tích phân bố khoảng 1,4 lít/kg. Khoảng 77% methylprednisolon liên kết với protein huyết tương. Chuyển hóa: Corticosteroid được chuyển hóa chủ yếu qua gan, cũng có một phần chuyển hóa qua thận và bài tiết vào nước tiểu. Ở người, methylprednisolon được chuyển hóa qua gan thành chất chuyển hóa không hoạt tính, chất chuyển hóa chủ yếu là 20α-hydroxymethylprednisolon và 20β-hydroxymethylprednisolon. Sự chuyển hóa ở gan chủ yếu thông qua enzym CYP3A4. Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình của methylprednisolon khoảng 1,8 - 5,2 giờ. Độ thanh thải khoảng 5 - 6ml/phút/kg.

Thành phần

Methylprednisolon 16mg

Cách dùng

Cách dùng Để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Liều điều trị ban đầu có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh, và được tiếp tục cho đến khi có được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Giai đoạn này thường kéo dài 3 - 7 ngày đối với các bệnh thấp khớp (thấp tim cấp tính), dị ứng ảnh hưởng đến da và đường hô hấp, bệnh mắt. Nếu không đạt được đáp ứng mong đợi trong 7 ngày, cần đánh giá lại tình trạng để xem xét lại chẩn đoán ban đầu. Ngay khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn, giảm từ từ liều dùng hàng ngày, hoặc chấm dứt điều trị trong các trường hợp cấp tính (như: hen suyễn theo mùa, viêm da tróc vảy, viêm mắt cấp tính), hoặc dùng liều duy trì thấp nhất có hiệu quả trong các trường hợp mạn tính (như: viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, hen phế quản, viêm da cơ địa). Trong liệu pháp cách ngày, liều tối thiểu hàng ngày được gấp đôi lên và uống cách ngày, uống 1 lần vào lúc 8 giờ sáng. Liều khuyến cáo tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng và đáp ứng của bệnh nhân. Liều dùng Theo chỉ định của bác sĩ, liều đề nghị/ngày: Viêm khớp dạng thấp: Mức độ nghiêm trọng: 12 - 16mg. Mức độ vừa nặng: 8 - 12mg. Mức độ vừa: 4 - 8mg. Trẻ em: 4 - 8mg. Viêm da cơ hệ thống: 48mg. Lupus ban đỏ hệ thống: 20 - 100mg. Sốt thấp khớp cấp: 48mg cho đến khi ESR bình thường trong một tuần. Bệnh dị ứng: 12 - 40mg. Hen phế quản: Tối đa 64mg, liều duy nhất. Với liệu pháp cách ngày, tối đa 100mg. Bệnh mắt: 12 - 40mg. Bệnh về máu và bạch cầu: 16 - 100mg. U lympho ác tính: 16 - 100mg. Viêm loét đại tràng: 16 - 60mg. Bệnh Crohn: liều lên đến 48mg/ngày trong giai đoạn cấp tính. Cấy ghép nội tạng: liều lên đến 3,6mg/kg/ngày. Sarcoid phổi: 32 - 48mg trong liệu pháp cách ngày. Viêm động mạch tế bào khổng lồ đau đa cơ dạng thấp: 64mg. Bệnh Pemphigus thông thường: 80 - 360mg. Trẻ em: Liều cho trẻ em thường dựa trên đáp ứng lâm sàng và sự xem xét của bác sĩ. Khuyến cáo nên điều trị ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất. Nếu có thể, nên sử dụng liệu pháp cách ngày. Xử trí quá liều Quá liều: Triệu chứng: biểu hiện hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân), loãng xương (toàn thân), tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng glucocorticoid dài hạn. Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid. Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Methylprednisolon có thể được loại bằng thẩm phân máu. Quên liều Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng Methylprednisolone MKP 16mg trong các trường hợp sau: Người có tiền sử quá mẫn với Methylprednisolone hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức thuốc. Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng (ngoại trừ trường hợp sốc nhiễm khuẩn và lao màng não). Người có thương tổn da do virus, nấm hoặc lao. Bệnh nhân đang trong thời gian sử dụng vaccin virus sống. Cảnh báo và thận trọng Việc ngừng thuốc đột ngột sau một thời gian dài điều trị hoặc khi cơ thể gặp stress có thể dẫn đến suy tuyến thượng thận cấp. Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho các đối tượng: Người bị loãng xương, bệnh nhân mới thực hiện nối thông mạch máu, người bị rối loạn tâm thần, loét dạ dày - tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ em đang trong giai đoạn phát triển. Đối với người cao tuổi, cần hết sức thận trọng, ưu tiên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Sử dụng corticoid liều cao có khả năng làm giảm hoặc mất hiệu lực của các loại vaccin. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người đang thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái tàu xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Cần thận trọng và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi chỉ định thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Hoạt chất Methylprednisolone có thể gây ra các tương tác sau: Làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của các thuốc: ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin. Hiệu lực điều trị của Methylprednisolone có thể bị suy giảm khi dùng chung với phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu gây giảm kali huyết. Do thuốc có khả năng làm tăng glucose huyết, người bệnh đái tháo đường có thể cần phải điều chỉnh tăng liều insulin đang sử dụng.

Mô tả chi tiết

Thuốc Methylprednisolone MKP 16mg Mekophar kháng viêm, là gì? Thuốc Methylprednisolone MKP 16mg Mekophar kháng viêm, là một dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Hoá dược phẩm Mekophar. Với hoạt chất chính là Methylprednisolone, thuốc được chỉ định phổ biến trong các liệu pháp không đặc hiệu đòi hỏi hiệu quả chống viêm và ức chế miễn dịch từ nhóm glucocorticoid. Bên cạnh đó, sản phẩm này còn được áp dụng hiệu quả trong việc điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.