Viên nén Menelat 30 Torrent điều trị bệnh trầm cảm (3 vỉ x 10 viên)
Menelat 30 là một sản phẩm của Công ty Torrent Pharmaceuticals Ltd., thành phần chính là mirtazapine. Thuốc được dùng để điều trị trầm cảm.
- Thương hiệu
- Torrent
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-18109-14
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- TORRENT
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Menelat 30 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị rối loạn trầm cảm. Hiệu quả của mirtazapine trong việc duy trì đáp ứng trên bệnh nhân trầm cảm chủ yếu có thể lên đến 40 tuần sau 8 - 12 tuần điều trị (theo một thử nghiệm giả dược có kiểm soát). Khi sử dụng mirtazapine trong thời gian dài cần định kỳ đánh giá hiệu quả lâu dài của thuốc cho từng bệnh nhân. Dược lực học Chưa rõ cơ chế tác động của mirtazapine cũng như các thuốc điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu. Nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy, mirtazapine cường noradrenergic trung ương và hoạt động của serotonergic. Mirtazapine là chất đối kháng α2-adrenergic tiền synap có hoạt tính trung ương, làm tăng dẫn truyền thần kinh qua trung gian noradrenergic và serotonin trung ương. Mirtazapine là chất đối kháng mạnh thụ thể 5-HT2, 5-HT3 nhưng không có ái lực cao đối với thụ thể 5-HTIA, 5-HTIB. Mirtazapine đối kháng mạnh thụ thể Histamin (H1), liên quan đến tác dụng an thần nổi bật của thuốc. Mirtazapine đối khang α-adrenergic ngoại vi mức độ trung bình, có liên quan đến hiện tượng gây hạ huyết áp tư thế đứng khi dùng kết hợp thuốc. Mirtazapine hầu như không kháng Cholinergic. Dược động học Hấp thu Mirtazapine hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống, thời gian bán thải khoảng 20 - 40 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống. Thức ăn hầu như không làm ảnh hưởng đến tỷ lệ và mức độ hấp thu thuốc. Sinh khả dụng khoảng 50% Phân bố Liên kết với protein huyết tương khoảng 85%. Chuyển hóa Mirtazapine chuyển hóa mạnh sau khi uống, theo con đường demethyl hóa, hydroxyl hóa và liên hợp với acid glucuronic. Theo nghiên cứu enzyme CYP 2D6 và CYP 1A2 tham gia vào sự hình thành chất chuyển hóa 8-hydroxyl, CYP 3A liên quan đến sự hình thành N-desmethyl và N-oxid. Thải trừ Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 75%) và trong phân (15%). Nồ ng độ tuyến tính trên khoảng liều 15 - 80mg trong khoảng nồng độ 0,01 - 10mg/ml.
Thành phần
Mirtazapine 30mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Menelat 30 dùng đường uống. Dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Liều dùng Liều ban đầu Liều ban đầu là 15 hoặc 30mg dùng 1 lần/ngày, tốt nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2 lần/ngày. Liều duy trì Thường là từ 15mg và 45mg mỗi ngày. Thời gian bán thải của mirtazapine 20 - 40 giờ, không nên thay đồi liều lượng trong khoảng 1 - 2 tuần, để đánh giá đáp ứng điều trị với một liều lượng nhất định. Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận hoặc gan Độ thanh thải của mirtazapine giảm ở người già, bệnh nhân suy gan, suy thận trung bình và nặng. Do đó, cần xem xét để hiệu chỉnh liều nếu cần trên các đối tượng này. Duy trì/mở rộng điều trị Để ổn định trạng thái trầm cảm giai đoạn cấp tính khoảng vài tháng hoăc lâu hơn khi được điều trị duy trì. Hiệu quả điều trị của mirtazapine có thể duy trì trong khoảng 40 tuần sau khoảng 8 - 12 tuần điều trị ban đầu liều từ 15 - 45mg/ngày. Bệnh nhân nên được định kỳ đánh giá để xác định liều phù hợp đối với từng thời kỳ của bệnh nhân. Chuyển từ Mirtazapine sang IMAO và ngược lại Bắt đầu điều trị với viên mirtazapine ít nhất 14 ngày kể từ ngày ngừng sử dụng IMAO và ngược lại. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Kinh nghiệm điều trị Còn hạn chế. Trường hợp tử vong duy nhất khi qua liều viên mirtazapine là kết hợp với amitriptyline và chlorprothixene không dựa trên kết quả lâm sàng. Căn cứ vào nồng độ trong huyết tương mirtazapine với liều 30 - 45mg, nồng độ tương của amitriptyline và chlorprothixene đã ở mức độc hại. Các dấu hiệu và triệu chứng quá liều bao gồm mất phương hướng, buồn ngủ, suy giảm trí nhớ và nhịp tim nhanh. Không có báo cáo của điện tâm đồ bất thường, hôn mê hoặc co giật khi quá liều mirtazapine đơn độc. Xử lý quá liều Các biện pháp chung được sử dụng trong việc xử lý quá liều các thuốc chống trầm cảm . Đảm bảo cho đường hô hấp đủ oxi và thông thoáng. Theo dõi nhịp tim và các dấu hiệu quan trọng. Áp dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát và hỗ trợ triệu chứng. Ban đầu không nên gây nôn, nên sử dụng than hoạt tính. Chưa có báo cáo về việc sử dụng lợi tiểu, lọc máu, hoặc truyền máu trong việc điều trị quá liều mirtazapine. Hiện nay, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu do quá liều mirtazapine. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc Menelat 30, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Lái tàu xe, Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận
Mô tả chi tiết
Viên nén Menelat 30 Torrent là gì? Viên nén Menelat 30 Torrent là một dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Torrent Pharmaceuticals Ltd. Với thành phần hoạt chất chính là Mirtazapine, sản phẩm này được chỉ định chuyên biệt trong phác đồ điều trị các hội chứng và bệnh lý trầm cảm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.