← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Menison 16mg Pymepharco điều trị rối loạn nội tiết, viêm khớp, bệnh collagen (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Menison 16mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Pymepharco , có thành phần chính là methhtylprednisolon. Đây là thuốc được chỉ định cho các bệnh cần hoạt tính glucocorticoid như: Rối loạn nội tiết, rối loạn thấp khớp, bệnh collagen, viêm động mạch, bệnh da liễu, dị ứng, bệnh hô hấp...

Thương hiệu
Pymepharco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110906724
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
PYMEPHARCO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Menison 16mg được chỉ định dùng cho các bệnh cần hoạt tính glucocorticoid như: Rối loạn nội tiết: Thiểu năng thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh. Rối loạn thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp , viêm cột sống chính khớp, viêm khớp mạn tính ở trẻ em. Bệnh collagen, viêm động mạch: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân, thấp tim cấp, bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ đau da cơ do thấp khớp. Bệnh da liễu: Bệnh pemphigus thổ thông thường.  Dị ứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm nặng, phản ứng quá mẫn thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da dị ứng do tiếp xúc, hen phế quản. Bệnh nhãn khoa: Viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt, viêm thể mi), viêm màng bồ đào sau, viêm thần kinh thị giác.  Bệnh hô hấp: Sarcoid phổi, bệnh lao cấp hay lan tỏa (với hóa trị liệu kháng lao thích hợp), tổn thương phổi do hít phải. Rối loạn huyết học: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát, thiếu máu tán huyết (tự miễn). Bệnh khối u: Bệnh bạch cầu (cấp tính và bạch huyết), u lympho ác tính.  Bệnh đường tiêu hóa: Viêm loét đại tràng , bệnh Crohn. Khác: Lao màng não (với hóa trị liệu kháng lao thích hợp), ghép cơ quan. Dược lực học Methylprednisolon là một glucocorticoid tổng hợp, dẫn xuất 6 - alphamethyl của prednisolon. Thuốc chủ yếu được dùng để chống viêm, hoặc ức chế miễn dịch. Thuốc thường được dùng dưới dạng este hóa hoặc không este hóa để điều trị những bệnh mà corticosteroid có chỉ định.  Do methyl hóa prednisolon, thuốc methylprednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu (chuyển hóa muối rất ít), không phù hợp để điều trị đơn độc suy tuyến thượng thận. Nếu dùng methylprednisolon trong trường hợp này, phải dùng thêm mineralocorticoid. Methylprednisolon có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống tế bào tăng sinh. Tác dụng chống viên là do methylprednisolon làm giảm sản xuất, giải phóng và hoạt tính các chất trung gian chống viêm (như histamin, prostaglandin, leucotrien,..) do đó làm giảm các biểu hiện ban đầu của quá trình viêm. Methylprednisolon ức chế các bạch cầu đến bám dính vào cá thành mạch bị tổn thương và di trú ở các vùng tổn thương, làm giảm tính thấm ở vùng đó, như vậy làm các tế bào bạch cầu ít đi đến vùng bị tổn thương. Tác dụng này làm giảm thoát mạch, sưng, phù, đau. Đặc tính ức chế miễn dịch làm giảm đáp ứng đối với các phản ứng chậm và tức thì (typ III và typ IV). Điều này là do ức chế tác dụng độc của phức hợp kháng nguyên – kháng thể gây viêm mạch dị ứng ở da. Bằng cách ức chế tác dụng của lymphokin, tế bào đích và đại thực bào, corticosteroid đã làm giảm các phản ứng viêm da tiếp xúc do dị ứng. Ngoài ra, corticosteroid còn ngăn cản các tế bào lympho T và các đại thực bào nhạy cảm tới các tế bào đích. Tác dụng chống tế bào tăng sinh làm giảm mộ tăng sản đặc trưng của bệnh vảy nến. Dược động học Sinh khả dụng khoảng 80%. Nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc. Thời gian tác dụng sinh học khoảng 1 - 1/2 ngày, có thể coi là tác dụng ngắn. Methylprednisolon được chuyển hóa trong gan, giống như chuyển hóa của hydrocortison, và các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải xấp xỉ 3 giờ.

Thành phần

Methylprednisolone 16mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Menison 16mg dùng đường uống. Liều dùng Liều khởi đầu methylprednisolon được khuyến cáo tùy thuộc vào bệnh cần điều trị: Viêm khớp dạng thấp: Nặng 12 - 16mg/ngày, nặng vừa 8 - 12mg/ngày, nhẹ và trẻ em 4 - 8mg/ngày. Viêm da cơ toàn thân: 48mg/ngày.  Lupus ban đỏ hệ thống: 20 - 100mg/ngày. Thấp khớp cấp: 48mg/ngày cho tới khi tốc độ lắng hồng cầu (ESR) bình thường khoảng một tuần. Bệnh dị ứng, bệnh nhãn khoa: 12 - 40mg/ngày. Hen phế quản: Có thể lên tới liều duy nhất 64mg/cách ngày, có thể tới liều tối đa 100mg.  Rối loạn huyết học và bệnh bạch cầu, u lympho ác tính: 16 - 100mg/ngày.  Viêm loét đại tràng: 16 -60mg/ngày.  Bệnh Crohn: Có thể lên tới 48mg /ngày trong giai đoạn cấp.  Ghép cơ quan: Có thể lên tới 3,6mg/kg/ngày.  Bệnh sarcoid phổi: 32 - 48mg/ngày dùng cách ngày. Bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ/đau da cơ do thấp khớp: 64mg/ngày. Bệnh pemphigus thể thông thường: 80 - 360mg/ngày.  Tổng liều khuyến cáo trung bình hàng ngày có thể được chỉ định 1 liều duy nhất hoặc chia liều (ngoại trừ trong liệu pháp cách ngày là dùng liều gấp đối liều tối thiểu hàng ngày có hiệu quả và dùng 2 ngày 1 lần vào 8 giờ sáng).  Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm đến mức tối thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.  Liều ức chế ban đầu có thể khác nhau tùy thuộc vào bệnh đang được điều trị. Liều này được duy trì cho tới khi đạt được đáp ứng lâm sàng thỏa đáng, khoảng 3 - 7 ngày trong bệnh thấp khớp (trừ thấp tim cấp), bệnh dị ứng ảnh hưởng da hoặc bệnh đường hô hấp và nhãn khoa. Nếu đáp ứng lâm sàng không đạt trong 7 ngày, cần đánh giá lại bệnh để xác định chẩn đoán ban đầu. Ngay khi đạt được đáp ứng lâm sàng thỏa đáng, liều hàng ngày nên được giảm từ từ đến khi kết thúc điều trị trong các bệnh cấp tính (ví dụ: Hen theo mùa, viêm da tróc vảy, viêm thị giác cấp) hoặc đến mức liều duy trì tối thiếu có hiệu quả trong các bệnh mạn tính (ví dụ: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, hen phế quản, viêm da dị ứng). Trong các bệnh mạn tính, đặc biệt trong viêm khớp dạng thấp, điều quan trọng là giảm liều từ liều ban đầu xuống liều duy trì để đạt được lâm sàng thích hợp. Sự giảm liều được khuyến cáo là không quá 2 mg trong khoảng thời gian 7 - 10 ngày. Trong viêm khớp dạng thấp, liệu pháp steroid duy trì nên ở mức liều thấp nhất có thể.  Trong liệu pháp cách ngày, dùng liều corticosteroid gấp đôi liều tối thiểu hàng ngày và dùng 1 liều duy nhất, 2 ngày 1 lần vào 8 giờ sáng. Yêu cầu về liều phụ thuộc vào bệnh nhân đang được điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.  Bệnh nhân cao tuổi: Việc điều trị cho bệnh nhân cao tuổi đặc biệt nếu điều trị dài ngày nên xem xét và các hậu quả nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn thường gặp của corticosteroid ở người cao tuổi, đặc biệt là bệnh loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, dễ bị nhiễm khuẩn và làm mỏng da. Trẻ em: Thông thường, liều cho trẻ em nên dựa vào đáp ứng lâm sàng và theo sự xem xét của bác sĩ. Việc điều trị nên giới hạn ở liều tối thiểu trong khoảng thời gian ngắn nhất. Nếu có thể, nên dùng liều duy nhất và dùng cách ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Những triệu chứng khi sử dụng quá liều gồm biểu hiện hội chứng cushing (toàn thân), loãng xương (toàn thân) và yểu cơ (toàn thân), tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng glucocorticoid dài hạn.  Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, tăng năng vô tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có thể quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Suy gan, Phụ nữ cho con bú, Trẻ em

Mô tả chi tiết

Thuốc Menison 16mg Pymepharco là gì? Do Công ty Cổ phần Pymepharco nghiên cứu và sản xuất, thuốc Menison 16mg sở hữu hoạt chất chính là methylprednisolon. Vai trò của dược chất này là cung cấp hoạt tính glucocorticoid nhằm đáp ứng yêu cầu điều trị cho nhiều thể bệnh lý khác nhau. Các trường hợp được chỉ định sử dụng thuốc Bác sĩ thường chỉ định loại thuốc này cho những bệnh nhân đang gặp phải các tình trạng sức khỏe sau: Sự mất cân bằng hoặc rối loạn hệ thống nội tiết. Các thể bệnh liên quan đến rối loạn thấp khớp. Nhóm bệnh lý tổn thương mô liên kết (bệnh collagen). Tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở hệ thống động mạch. Các vấn đề và bệnh lý ngoài da (da liễu). Phản ứng dị ứng của cơ thể. Các hội chứng và bệnh lý ảnh hưởng đến đường hô hấp.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.