← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nang cứng Mepilori 40 OPC điều trị bệnh trào ngược dạ dày, loét dạ dày tá tràng (2 vỉ x 7 viên)

Thuốc Mepilori là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV , chứa dược chất chính là esomeprazole . Thuốc được dùng trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, điều trị helicobacter pylori,…

Thương hiệu
Opv
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110672924
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
OPV

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Mepilori được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Người lớn Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Điều trị viêm trợt thực quản do trào ngược. Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để ngăn ngừa tái phát. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) Kết hợp với các phác đồ kháng khuẩn thích hợp để tiệt trừ helicobacter pylori và chữa lành vết loét tá tràng có nhiễm helicobacter pylori và ngăn ngừa tái phát loét dạ dày tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm helicobacter pylori. Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid liên tục: Chữa lành vết loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm không steroid. Ngăn ngừa loét dạ dày - tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid ở bệnh nhân có nguy cơ. Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị ngăn ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày - tá tràng bằng đường tĩnh mạch. Điều trị hội chứng zollinger ellison. Trẻ em từ 12 tuổi trở lên Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Điều trị viêm trợt thực quản do trào ngược. Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để ngăn ngừa tái phát. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). Kết hợp với các kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do helicobacter pylori. Dược lực học Esomeprazole là dạng đồng phân S - của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành dạ dày. Cả hai dạng đồng phân R - và S - của omeprazole đều có tác động dược lực học tương tự. Cơ chế tác dụng Esomeprazole là một base yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở tiểu quản ống tiết của tế bào thành, tại đây thuốc sẽ ức chế enzym H+/K+ ATPase (bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lan sự tiết dịch do kích thích. Tác dung duơc lực hoc Sau khi dùng liều uống esomeprazole 20mg và 40mg, thuốc khởi phát tác động trong vòng 1 giờ. Sau khi dùng lặp lại liều esomeprazole 20mg, 1 lần/ngày trong 5 ngày, sự tiết acid tối đa trung bình sau khi kích thích bằng pentagastrin giảm 90% khi đo ở thời điểm 6 - 7 giờ sau khi dùng thuốc ở ngày thứ 5. Sau 5 ngày dùng liều uống esomeprazole 20mg và 40mg, pH trong dạ dày >4 đã được duy trì trong thời gian trung bình tương ứng là 13 và 17 giờ trong vòng 24 giờ ở bệnh nhân trào nguơc dạ dày thực quản có triệu chứng. Tỷ lệ bệnh nhân duy trì pH trong dạ dày >4 tối thiểu trong 8,12 và 16 giờ tương ứng là 76%, 54% và 24% đối với esomeprazole 20mg và 97%, 92% và 56% đối với esomeprazole 40mg. Khi dùng AUC như là một tham số đại diện cho nồng độ thuốc trong huyết tuơng, mối liên hệ giữa sự ức chế tiết acid với nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc đã được chứng minh. Dược động học Hấp thu Esomeprazole dễ bị hủy ở môi trương acid và được uống dưới dạng vi hạt tan trong ruột, in vivo sự chuyển đổi sang dạng đồng phân R thì không đáng kể. Esomeprazole được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 đến 2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối là 64% sau khi uống liều đơn 40mg va tăng lên 89% sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Đối với liều esomeprazole 20mg, các trị số này tương ứng là 50% và 68%. Thức ăn làm chậm và giảm sự hấp thu của esomeprazole, nhưng điều này không làm thay đổi đáng kể đến tác dụng của thuốc đến độ acid trong dạ dày. Phân bố Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định ở người khỏe mạnh là khoảng 0,22l/kg trọng lượng cơ thể, 97% esomeprazole gắn kết với protein huyết tương. Chuyển hóa Esomeprazole được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ cytochrome P450 (CYP). Phần chính của quá trình chuyển hóa esomeprazole phụ thuộc vào CYP2C19 đa hình, chịu trách nhiệm cho sự hình thành của các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl của esomeprazole. Phần còn lại phụ thuộc vào một chất đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, chịu nách nhiệm cho sự hình thành esomeprazote sulfon, chất chuyển hóa chính trong huyết tương. Thải trừ Các thông số dưới đây chủ yếu phản ánh dược động học của những cá nhân có enzym CYP2C19 hóa tính mạnh. Độ thanh thải huyết tương toàn phần khoảng 17 l/giờ sau khi dùng liều đơn và khoảng 9l/giờ sau khi dùng liều lặp lại. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ sau khi dùng liều lặp lại một lần mỗi ngày. Esomeprazole được thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều mà không có xu hướng tích lũy trong quá trình dùng thuốc một lần mỗi ngày. Các chất chuyển hóa chính của esomeprazole không có tác dụng trên sự tiết acid dạ dày. Gần 80% liều uống esomeprazole được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa trong nước tiểu, phần còn lại trong phân. Dưới 1% thuốc dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu.

Thành phần

Esomeprazol 40mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Mepilori  dùng đường uống. Nên nuốt toàn bộ viên thuốc cùng với nước. Không được nhai hay nghiền viên thuốc. Liều dùng Người lớn Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): Điều trị viêm trợt thưc quản do trào ngược: 40mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần. Khuyến cáo điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng. Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để ngăn ngừa tái phát: 20mg x 1 lần/ngày. Điều trị triệu chứng bệnh tràọ ngược da dày - thực quản (GERD): 20mg x 1 lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu sự kiểm soát triệu chứng không đạt được sau 4 tuần, bệnh nhân nên được khám chuyên sâu hơn. Khi triệu chứng được giải quyết, kiểm soát triệu chứng sau đó có thể đạt được với việc sử dụng 20mg/lần/ngày. Có thể dùng chế độ điều trị theo nhu cầu với liều 20mg/lần/ngày. Ở bệnh nhân được điều trị NSAID có nguy cơ phát triển loét dạ dày và tá tràng, không khuyến cáo dùng chế độ điều trị theo nhu cầu để kiểm soát triệu chứng sau đó. Kết hợp với các phác đồ kháng khuẩn thích hợp để tiệt trừ Helicobacter pylori, chữa lành vết loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori và ngăn ngừa tái phát loét da dày - tá tràng ở bênh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori: Esomeprazole 20mg với amoxicillin 1g và clarithromycin 500mg, tất cả được dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày. Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid liên tục: Chữa lành vết loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm không steroid: Liều thông thường 20mg, 1 lần/ngày. Thời gian điều trị là 4 - 8 tuần. Ngăn ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid ở bệnh nhân có nguy cơ: 20mg, 1 lần/ngày. Điều trị dài hạn sau khi ngăn ngừa tái xuất huyết dạ dày - tá tràng bằng đường tĩnh mạch: 40mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần sau khi ngăn ngừa tái xuất huyết dạ dày - tá tràng bằng đường tĩnh mạch. Điều trị hội chứng Zollinger Ellison: Liều khởi đầu khuyến cáo là esomeprazole 40mg x 2 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng. Dữ liệu lâm sàng cho thấy phần lớn bệnh nhân có thể được kiểm soát với liều từ 80 đến 160mg esomeprazole/ ngày. Khi liều hàng ngày lớn hơn 80mg, nên chia liều dùng thành 2 lần/ngày.  Đối tượng đăc biệt Bệnh nhân suy thận: Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Do kinh nghiệm còn hạn chế ở bệnh nhân suy thận nặng, nên thận trọng khi điều trị ở bệnh nhân này. Bệnh nhân suy gan: Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ và vừa. Liều esomeprazol cho bệnh nhân suy gan nặng không quá 20mg/ngày. Trẻ em từ 12 tuổi trở lên Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD):  Điều trị viêm trợt thưc quản do trào ngược: 40mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần. Khuyến cáo điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng. Điều trị dài han cho bênh nhận viêm thưc quản đã chữa lành để ngăn ngừa tái phát: 20mg x 1 lần/ngày. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thưc quản (GERD): 20mg x 1 lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu sự kiểm soát triệu chứng không đạt được sau 4 tuần, bệnh nhân nên được khám chuyên sâu hơn. Khi triệu chứng được giải quyết, kiểm soát triệu chứng sau đó có thể đạt được với việc sử dụng 20mg/lần/ngày. Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori: Khi lựa chọn liệu pháp phối hợp thích hợp, cần xem xét hướng dẫn chính thức của quốc gia, khu vực và địa phương về sự đề kháng vi khuẩn, thời gian điều trị (thường là 7 ngày nhưng đôi khi lên đến 14 ngày), và việc sử dụng hợp lý tác nhân kháng khuẩn. Việc điều trị cần được giám sát bởi bác sĩ. Các khuyến cáo về liều dùng là: Bệnh nhân cân nặng 30 - 40kg: Kết hợp với 2 kháng sinh: Dùng đồng thời esomeprazole 20mg, amoxicillin 750mg và clarithromycin 7,5mg/kg cân nặng, 2 lần/ngày trong 1 tuần. Bệnh nhân cân nặng >40kg: Kết hợp với 2 kháng sinh: Dùng đồng thời esomeprazole 20mg, amoxicillin 1g và clarithromycin 500mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần. Trẻ em dưới 12 tuổi Không nên dùng esomeprazole cho trẻ em dưới 12 tuổi vì chưa có dữ liệu. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều 280mg là các triệu chứng trên đuờng tiêu hóa và suy nhược. Các liều đơn esomeprazole 80mg chưa gây nên những biến cố gì. Cách xử trí Không có thuốc giải độc đặc hiệu nào. Esomeprazole liên kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không thể thẩm tách dễ dàng. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ tổng quát. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, hãy dùng nó ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu thời gian gần tới liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều bị quên. Không nên gấp đôi liều dùng (2 liều tại 1 thời diểm) để bù cho liều bị quên.

Lưu ý và cảnh báo

Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú, Lái tàu xe

Mô tả chi tiết

Viên nang cứng Mepilori 40 OPC là gì? Dòng sản phẩm Mepilori do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV nghiên cứu và bào chế, mang lại giải pháp hiệu quả cho người bệnh nhờ thành phần hoạt chất chính là Esomeprazol . Công dụng và chỉ định điều trị Sản phẩm này được chỉ định sử dụng cho các trường hợp bệnh lý cụ thể sau: Đẩy lùi và khắc phục tình trạng viêm loét ở niêm mạc dạ dày cũng như tá tràng. Hỗ trợ kiểm soát và điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản. Tiêu diệt và loại bỏ vi khuẩn Helicobacter pylori gây hại trong đường tiêu hóa.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.