Thuốc Methylprednisolone Blue 4mg Khapharco kháng viêm, điều trị rối loạn nội tiết (100 viên)
Thuốc Methylprednisolone Blue là sản phẩm của Dược phẩm Khánh Hòa. Thuốc Methylprednisolone Blue 4 mg chứa thành phần methylprednisolone 4 mg và được đóng gói dưới dạng viên nén. Các thuốc kháng viêm corticoid được sử dụng rất phổ biến để điều trị nhiều bệnh khác nhau. Trong số đó thông dụng nhất là methylprednisolone.
- Thương hiệu
- Khapharco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110483924
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Khánh Hòa
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Methylprednisolone Blue 4mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị rối loạn nội tiết Thiểu năng thượng thận nguyên phát và thứ phát: Methylprednisolon có thể được sử dụng nhưng phải kết hợp với một mineralocorticoid như hydrocortison hay cortison. Tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh. Viêm tuyến giáp không mưng mủ. Tăng calci huyết trong ung thư. Điều trị rối loạn không do nội tiết Những bệnh rối loạn dạng thấp (khớp) Trị liệu bổ sung ngắn hạn để giúp bệnh nhân tránh được các cơn kịch phát hoặc hoặc cấp trong các trường hợp sau: Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở trẻ em. Viêm đốt sống cứng khớp. Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp. Viêm màng hoạt dịch của khớp xương. Viêm gân bao hoạt dịch không đặc hiệu. Viêm xương khớp sau chấn thương. Viêm khớp vẩy nến. Viêm mõm trên lồi cầu. Viêm khớp cấp do gout. Bệnh collagen: Trị liệu duy trì hoặc cấp trong các trường hợp Lupus ban đỏ toàn thân. Viêm đa cơ toàn thân. Thấp tim cấp. Bệnh về da: Pemphigut. Hồng ban đa dạng. Viêm da bã nhờn. Viêm da tróc vảy. Bệnh vẩy nến. Bệnh dị ứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa. Quá mẫn với thuốc. Bệnh huyết thanh. Viêm da do tiếp xúc. Hen phế quản . Viêm da dị ứng. Bệnh về mắt: Viêm loét kết mạc do dị ứng. Viêm thần kinh mắt. Viêm mống mắt thể mi. Viêm giác mạc. Bệnh về đường hô hấp: Viêm phổi hít. Bệnh Sacoid. Ngộ độc beri. Hội chứng Loeffler. Bệnh về máu: Thiếu máu tán huyết. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở trẻ em. Giảm tiểu cầu thứ phát ở trẻ em. Giảm nguyên hồng cầu. Thiếu máu giảm sản bẩm sinh. Bệnh khối u: Bệnh bạch cầu và u lympho ở trẻ em. Các chỉ định khác: Bệnh Crohn . Gây bài trừ niệu hay giảm protein niệu trong hội chứng thận hư . Đợt cấp của xơ cứng rải rác (hệ thần kinh) Viêm màng não do lao. Dược lực học Methylprednisolon là một glucocorticoid, dẫn xuất 6-alpha-methyl của prednisolone, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt. Do methyl hóa prednisolon, tác dụng corticoid chuyển hóa muối đã được loại trừ, Vì vậy có rất ít nguy cơ giữ Na+, và gây phù. Tác dụng chống viêm của methylprednisolon tăng 20% so với tác dụng của prednisolon; 4mg methylprednisolon có hiệu lực bằng 20mg hydrocortison. Các glucocorticoid ức chế hiện tượng thoát mạch và thấm của các bạch cầu vào mô (vị trí) bị viêm. Các glucocorticoid ức chế các hiện tượng này. Glucocorticoid dùng đường toàn thân làm tăng số lượng các bạch cầu trung tính và giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên. Ngoài tác dụng trên chức năng của bạch cầu, glucocorticoid còn tác động đến phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A. Glucocorticoid làm tăng nồng độ một số phospholipid màng có tác dụng ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Corticosteroid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, là protein gây giảm tính khả dụng của phospholipid, cơ chất của phospholipase A. Cuối cùng, glucocorticoid làm giảm sự xuất hiện cyclo-oxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng enzyme để sản sinh prostaglandin. Glucocorticoid làm giảm tính thẩm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base. Dược động học Hấp thu: Khả dụng sinh học xấp xỉ 80%. Tác dụng tối đa 1-2 giờ sau khi uống thuốc. Thời gian tác dụng khoảng 30-36 giờ. Phân bố Thuốc phân bố rộng trong các mô, qua được hàng rào máu não và tiết vào trong sữa. Thể tích phân bố 0,7- 1,5 lít/kg. Chuyển hóa Methylprednisolon được chuyển hóa trong gan, giống như chuyển hóa của hydrocortisone. Thải trừ: Chất chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu. Nửa đời xấp xỉ 3 giờ.
Thành phần
Methylprednisolone 4mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Methylprednisolone Blue dùng đường uống. Liều dùng Liều khởi đầu của viên nén methylprednisolone có thể thay đổi từ 4 mg dến 48 mg methylprednisolone/ ngày, tùy thuộc vào bệnh căn điều trị. Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiếu bằng cách sử dụng liều hiệu quả thấp nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất. Liều duy trì tùy theo đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân, thường 3-7 ngày trong trường hợp bệnh thấp khớp (ngoại trừ thấp tim cấp), các tình trạng dị ứng ảnh huởng đến dạ dày hoặc đường hô hấp, bệnh về mắt. Nếu đáp ứng không đạt được sau 7 ngày điều trị, cần đánh giá lại để có những chấn đoán ban đầu phù hợp. Nếu đạt được đáp ứng, nên giảm dần liều hàng ngày hay chấm dứt điều trị trong các trường hợp bệnh cấp tính như (hen suyễn theo mùa, viêm da tróc da, viêm mất cấp tính). Hoặc dùng liều duy trì thấp nhất có hiệu quả trong các bệnh mãn tính (viêm khớp dạng thấp, bệnh lupus ban đỏ toàn thân, hen phế quan, viêm da dị ứng). Trong các bệnh mãn tính, đặc biệt là viêm khớp dạng thấp, việc giảm liều từ liều ban đầu đến liều duy trì thực hiện tây theo đánh giá lâm sàng. Giảm không quá 2 mg trong khoảng 7-10 ngày. Trong viêm khớp dạng thấp, điều trị duy trì ở mức thấp nhất có thể. Trong liệu pháp cách ngày, nhu cầu corticosteroid tối thiếu hàng ngày được tăng gấp đôi và được dùng như một liểu duy nhất mỗi ngày vào lúc 8 giờ sáng. Liều dùng tùy thuộc vào điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. Người cao tuổi: Điều trị cho bệnh nhân cao tuổi, đặc biệt là nếu điều trị lâu dài nên được lưu ý đến tác dụng phụ phổ biến của corticosteroids ở tuổi già, đặc biệt là loãng xương, tiểu đường, cao huyết áp, nhạy cảm với nhiễm trùng và làm mỏng da. Trẻ em: Nói chung, liều lượng cho trẻ em phải dựa trên phản ứng lâm sàng và tùy theo quyết định của bác sĩ. Việc điều trị nên được giới hạn ở liều lượng tối thiểu trong thời gian ngắn nhất. Nếu có thể, nên dùng liều đơn uống cách ngày. Liều lượng khuyến cáo tham khảo trong một số trường hợp: Viêm thấp khớp nặng: 12 - 16 mg, nặng vừa: 8 - 12 mg, trung binh: 4-8 mg, trẻ em: 4-8 mg. Viêm da cơ toàn thân: 48 mg. Lupus ban đỏ toàn thân: 20 - 100 mg. Sốt thấp khớp cấp: 48 mg đến khi xét nghiệm ESR bình thường trong 1 tuần. Dị ứng: 12 - 40 mg. Hen phế quản : Tối đa 64 mg liều duy nhất cách ngày liều 100 mg. Viêm mắt: Dùng liều 12-40 mg. Rối loạn máu và bệnh bạch cầu: 16 - 100 mg. Ulympho ác tính: 16 - 100 mg. Viêm loét đại tràng 16-60 mg. Bệnh Crohn: 48 mg ở giai doạn cấp tính. Cấy ghép noi tạng: 3,6 mg/kg/ngày. Bệnh sarcoid phoi: 32-48 mg uống cách ngày. Viêm đong mạch tế bào khổng lo/ viêm đa khớp dạng thấp: 64 mg. Pemphigut thông thường: 80 - 360 mg. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Những triệu chứng quá liều khi sử dụng glucocorticoid dài ngày, gồm: Hội chứng Cushing, yếu cơ, loãng xương, tăng năng vô tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra nếu dùng liều cao. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid. Xử trí: Trong trường hợp quá liều, không có thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ diều trị hỗ trợ và triệu chứng. Có thể thẩm tách methylprednisolone. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Tiểu đường, Phụ nữ có thai, Trẻ em
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.