← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Metiny 375mg Merap Group điều trị các bệnh lý nhiễm trùng viêm phế quản cấp (1 vỉ x 10 viên)

Thuốc Metiny là sản phẩm của Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap dạng viên nén bao phim giải phóng chậm chứa hoạt chất Cefaclor. Metiny được chỉ định điều trị các bệnh lý nhiễm trùng viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm họng và viêm amidan, viêm phổi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường tiết dưới không biến chứng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da trong một số trường hợp.

Thương hiệu
Merap Group
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110496024
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần tập đoàn Merap

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Metiny được chỉ định điều trị các bệnh lý nhiễm trùng ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn do Haemophilus influenzae (chỉ những chủng không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng tiết beta-lactamase) hoặc Streptococcus pneumoniae, Streptococcus aureus. Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn nhóm A). Viêm phổi do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (chỉ những chủng không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng tiết beta-lactamase). Viêm xoang do Streptococcus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm với penicillin), Haemophilus influenzae (chỉ những chủng không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng tiết beta-lactamase). Nhiễm khuẩn đường tiết dưới không biến chứng bao gồm viêm bàng quang và vi khuẩn niệu không triệu chứng do Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabillis và Staphylococcus saprophyticus. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin). Dược lực học Nhóm dược lý trị liệu: Kháng sinh dùng đường toàn thân. Mã ATC: J01DC04. Cefaclor là một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp thế hệ 2 sử dụng đường uống, nó có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefaclor có tác dụng in vitro chống lại một loạt các vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cefaclor có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào. Cefaclor ổn định với một số enzyme beta-lactamase của vi khuẩn, do đó một số vi khuẩn tiết beta-lactamase nhạy cảm với cefaclor. Vi khuẩn học Viên nén bao phim cefaclor giải phóng chậm đã được chứng minh có khả năng chống lại hầu hết các vi khuẩn cả trên lâm sàng và in vitro như mô tả trong phần chỉ định. Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (bao gồm những chủng tiết beta-lactamase), Staphylococcus epidermidis (bao gồm những chủng tiết beta-lactamase), Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes (liên cầu nhóm A). Ghi chú: Cefaclor không có tác dụng với chủng tụ cầu kháng Methicillin. Gram âm hiếu khí: Haemophilus parainfluenzae, Haemophilus influenzae (chỉ những chủng không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm những chủng tiết beta-lactamase), Escherichia coli, Klebsiella spp., Proteus mirabilis. Mặc dù hiệu quả trong điều trị trên lâm sàng chưa được xác định, nhưng trên in vitro, viên nén bao phim cefaclor giải phóng chậm đã được chứng minh an toàn và có tác dụng với phần lớn các chủng vi khuẩn sau: Gram âm hiếu khí: Citrobacter diversus, Neisseria gonorrhoeae Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides spp. (ngoại trừ Bacteroides fragilis), Peptococcus, Peptostreptococcus, Propionibacterium acnes. Cơ chế đề kháng thuốc: Đề kháng với cefaclor chủ yếu thông qua sự thủy phân của beta-lactamase, thay đổi các protein gắn penicillin (PBPs) và giảm tính thấm. Pseudomonas spp., Acinetobacter calcoaceticus và hầu hết các chủng Enterococci (Enterococcus faecalis, liên cầu khuẩn nhóm D), Enterobacter spp., Proteus indol dương tính, Morganella morganii và Serratia spp. đề kháng với cefaclor. Hiện nay, một số chủng vi khuẩn nhạy cảm đã trở nên kháng với cefaclor và các kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 khác, đặc biệt là các chủng Streptococcus pneumonia, Klebsiella pneumoniae kháng penicillin và Escherichia coli sinh beta-lactamase hoạt phổ rộng. Dược động học Chưa có dữ liệu.

Thành phần

Cefaclor 375mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Metiny dùng đường uống. Không được cắt, nghiền nát hoặc nhai viên thuốc khi uống. Sự hấp thu của cefaclor viên nén giải phóng chậm được tăng cường khi sử dụng cùng thức ăn (xem phần dược động học). Do đó Metiny nên được dùng trong khi ăn (tức là trong vòng 1 giờ sau ăn). Liều dùng Viêm phế quản: 375 mg mỗi lần, ngày 2 lần. Viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 375 mg mỗi lần, ngày 2 lần. Viêm phổi, viêm xoang: 750 mg mỗi lần, ngày 2 lần. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: 375 mg mỗi lần, ngày 2 lần. Trong điều trị nhiễm khuẩn do liên cầu nhóm A, nên dùng cefaclor ít nhất 10 ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Metiny chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người bệnh có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với Cefaclor, các kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin, hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Việc điều trị bằng các kháng sinh phổ rộng như Cefaclor có thể tạo điều kiện cho các vi sinh vật không nhạy cảm phát triển quá mức gây bội nhiễm. Cần theo dõi sát sao tình trạng của người bệnh, nếu xuất hiện bội nhiễm phải áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp. Sử dụng viên nén Cefaclor giải phóng chậm có thể gây ra kết quả dương tính giả khi thực hiện xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng các dung dịch Benedict, Fehling hoặc viên thử Clinitest®. Trước khi bắt đầu điều trị, cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với Cefaclor, các cephalosporin khác, penicillin hoặc các thành phần của thuốc. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với Metiny, phải ngừng thuốc ngay lập tức. Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng có thể yêu cầu cấp cứu khẩn cấp bằng epinephrin kết hợp các biện pháp hỗ trợ như thở oxy, truyền dịch, tiêm tĩnh mạch thuốc kháng histamin, corticosteroid, các amin tăng áp và kiểm soát đường hô hấp theo chỉ định lâm sàng. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Tình trạng viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng các kháng sinh phổ rộng bao gồm Cefaclor. Do đó, cần lưu ý chẩn đoán phân biệt ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong thời gian dùng thuốc. Trường hợp viêm đại tràng giả mạc nhẹ chỉ cần ngừng thuốc, các trường hợp từ trung bình đến nặng cần có biện pháp can thiệp y khoa phù hợp. Chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng cho trẻ em. Những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại chưa có bằng chứng lâm sàng nào cho thấy thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của người sử dụng. Sử dụng trong thai kỳ Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy hoạt chất Cefaclor tương đối an toàn đối với thai kỳ. Tuy nhiên, do chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên đối tượng phụ nữ mang thai, chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi lợi ích điều trị được đánh giá là vượt trội hơn hẳn so với các nguy cơ tiềm ẩn. Sử dụng khi đang cho con bú Một lượng nhỏ Cefaclor đã được tìm thấy trong sữa mẹ sau khi người mẹ uống một liều duy nhất 500 mg. Nồng độ trung bình đo được khoảng 0,2 µg/ml hoặc thấp hơn sau 5 giờ dùng thuốc. Do đó, cần hết sức thận trọng khi chỉ định Metiny cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Mức độ hấp thu của viên nén Cefaclor giải phóng chậm sẽ bị giảm đi nếu người bệnh uống các thuốc kháng acid có chứa thành phần nhôm hydroxyd hoặc magie hydroxyd trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc. Các thuốc kháng thụ thể H2 không gây ảnh hưởng đến tốc độ cũng như mức độ hấp thu của Cefaclor. Probenecid (thuốc điều trị giảm acid uric máu) có tác dụng ức chế quá trình đào thải Cefaclor qua đường thận. Đã có một số báo cáo hiếm gặp về tình trạng tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo xuất huyết, khi bệnh nhân dùng đồng thời Cefaclor và warfarin. Hiện chưa có nghiên cứu chuyên biệt nào được thực hiện để xác định hoặc loại trừ khả năng xảy ra tương tác này.

Mô tả chi tiết

Thuốc Metiny 375mg Merap Group là gì? Thuốc Metiny 375mg Merap Group là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim giải phóng chậm với hoạt chất chính là Cefaclor. Sản phẩm này được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm trùng như viêm phế quản cấp, đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm họng, viêm amidan, viêm phổi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng, cùng một số trường hợp nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.