Dung dịch uống Metiocolin 100mg CPC1 Hà Nội điều trị cho trẻ có trí tuệ kém chậm phát triển (4 vỉ x 5 ống x 10ml)
Thuốc Metiocolin 100mg do công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội sản xuất. Metiocolin là thuốc dùng trong điều trị cho trẻ có trí tuệ kém chậm phát triển, hay quấy khóc về đêm, các triệu chứng của rối loạn ý thức ở trẻ bị tổn thương ở não hoặc hậu phẫu ở não, cho trẻ bị mất ngủ, ngủ không ngon, giúp hồi phục lại vận động cho người bệnh bị liệt nửa người do tai biến mạch máu não với các hoạt chất là citicolin.
- Thương hiệu
- CPC1HN
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-25553-16
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CPC1 HÀ NỘI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Metiocolin 100mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh. Điều trị: Trẻ em chậm phát triển trí tuệ. Trẻ rối loạn giấc ngủ , hay giật mình quấy khóc đêm. Các rối loạn ý thức do chấn thương đầu hoặc sau phẫu thuật não. Hỗ trợ phục hồi vận động với bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não. Bệnh Parkinson có biểu hiện run nặng. Sa sút trí tuệ tuổi già (gồm có bệnh Alzheimer ). Dược lực học Hoạt chất Citicoline (dưới dạng Citicolin natri) có tác dụng giúp kích thích tăng cường sản xuất acetylcholine, kích thích sinh tổng hợp phospholipid trên màng tế bào thần kinh, giúp những vùng nhồi không lan rộng, từ đó giúp tăng dẫn truyền thần kinh, tăng cường nhận thức, chống tổn thương não và phục hồi các chức năng của não. Citicolin là một chất hữu cơ phức tạp có chức năng như một chất trung gian trong sinh tổng hợp phospholipid màng tế bào. Citicolin còn được gọi là CDP - cholin hay cytidin diphosphat cholin (cytidin 5'— diphosphocholin). Citicolin thuộc nhóm những phân tử sinh học trong những hệ thống sống được gọi là nucleotid đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa tế bào. Citicolin là tiền chất của phosphatidylcholin. Não sử dụng cholin ưu tiên cho tổng hợp acetylcholin, giới hạn lượng cholin dùng trong sản xuất phosphatidylcholin. Khi nhu cầu về acetylcholin tăng hay cholin dự trữ trong não thấp, phospholipid trong màng tế bào thần kinh có thể được chuyển hóa để cung cấp cholin cần thiết. Chính vì vậy, citicolin ngoại sinh giúp duy trì tính toàn vẹn về cấu trúc và chức năng của màng tế bào thần kinh. Citicolin giúp phục hồi màng tế bào thần kinh thông qua tăng tổng hợp phosphatidylcholin, phục hồi những tế bào thần kinh hệ cholinergic thông qua sản xuất acetylcholin, giảm acid béo tự do tại vị trí tổn thương thần kinh do đột quỵ gây ra. Ngoài phosphatidylcholin, citicolin cũng là chất trung gian trong tổng hợp sphingomyelin, một thành phần phospholipid khác của màng tế bào thần kinh. Citicolin giúp phục hồi mức sphingomyelin sau thiếu máu cục bộ. Citicolin cũng phục hồi mức cardiolipin, một thành phần phospholipid trong mang ti thể, giúp duy trì chức năng ti thể. Citicolin chống lại sự lắng đọng beta - amyloid, một protein gây độc thần kinh được cho là có vai trò trong sinh lý bệnh Alzheimer. Tổn thương đặc trưng trong bệnh Alzheimer là sự hình thành mảng bám và đám rồi trong não. Mức độ rối loạn chức năng nhận thức và thoái hóa thần kinh trong bệnh Alzheimer tỷ lệ thuận với sự tích tụ beta- amyloid. Dược động học Hấp thu Citicolin hấp thu tốt sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc xấp xỉ 99%. Những nghiên cứu dược động học trên người khỏe mạnh cho thấy citicolin được hấp thu nhanh, dưới 1% không được hấp thu và thải trừ qua phân. Bởi vì rất khó xác định được nồng độ citicolin trong huyết tương nên trong các thử nghiệm chỉ xác định nồng độ cholin tự do hoặc tổng khả năng phóng xạ của huyết tương trong giới hạn một lượng tương đương citicolin. Nồng độ cholin trong huyết tương tăng lên đáng kể sau khi uống. Trên phổ bức xạ thu được sau khi uống citicolin 300mg thấy xuất hiện 2 đỉnh nồng độ tương đương citicolin. Đỉnh thứ nhất xuất hiện xấp xỉ sau 1 giờ dùng thuốc (1,5 mcg/ml), có lẽ liên quan với hỗn hợp citicolin chưa chuyển hoá và sản phẩm chuyển hoá của nó (cholin và cytidine diphosphat). Đỉnh thứ hai xuất hiện sau 24 giờ dùng thuốc (3 mcg/ml) và có thể đây là nguyên nhân làm chậm hấp thu thuốc và tiếp tục tích luỹ chuyển hoá thuốc sau khoảng thời gian này. Phân bố Cholin thu được từ citicolin qua hàng rào máu não, có lẽ là nguồn nguyên liệu để tổng hợp acetylcholin và lecithin (phosphatidyl cholin). Một lượng lớn citicolin ở dạng kết hợp trong các mô và/hoặc được sử dụng trong các con đường sinh tổng hợp, thoái hoá, bao gồm sự tổng hợp lecithin/ lipid màng tế bào. Chuyển hóa Citicolin được chuyển hóa ở thành tế bào ruột và gan. Sản phẩm phụ do citicolin bị thủy phân ở ruột là cholin và cytidin. Sau khi hấp thu, cholin và cytidin được phân bố khắp cơ thể, đi vào hệ tuần hoàn tham gia vào các quá trình sinh tổng hợp và đi qua hàng rào máu não để tái tổng hợp citicolin trong não. Thải trừ Một lượng nhỏ thuốc được đào thải qua nước tiểu (2 - 3%) và phân (ít hơn 1%). Có xấp xỉ 12% thuốc được thải trừ như carbondioxid hô hấp. Thời gian bán thải của citicolin là 3,5 giờ (nồng độ đỉnh đầu tiên) và 125 giờ (nồng độ đỉnh thứ hai).
Thành phần
Citicolin 100mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống. Liều dùng Giai đoạn hồi phục bệnh não cấp tính (6 - 12 tháng). Người lớn 2 ống 10ml x 3 lần/ngày. Trẻ em 1 ống 10ml x 3 lần/ngày. Bệnh não mãn tính Sử dụng liều uống như giai đoạn hồi phục. Sử dụng thuốc cho người già Không phải điều chỉnh liều khi dùng citicolin cho người già. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Citicolin có độc tính thấp trên người. Trong một nghiên cứu chéo, có đối chứng giả dược trong thời gian ngắn, 12 người tình nguyện khỏe mạnh uống citicolin với liều 600mg, 1.000mg hay giả dược hàng ngày trong 5 ngày liên tiếp. Đau đầu thoáng qua xảy ra trên 4 người dùng liều 600mg, 5 người dùng liều 1.000mg và 1 người dùng giả dược. Không có những thay đổi và bất thường được quan sát thấy về huyết học, thử nghiệm sinh hóa lâm sàng và thần kinh. Khi quá liều, có thể xảy ra cứng cơ, truỵ hô hấp, tắc nghẽn tim, ngừng tim. Trong trường hợp quá liều, ngừng sử dụng thuốc. Liên lạc với bác sỹ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn dùng thuốc nhiều hơn liều khuyến cáo trong hướng dẫn này hoặc nhiều hơn liều theo đơn của bác sĩ. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Trẻ em
Mô tả chi tiết
Thành phần Citicolin (dưới dạng Citicolin natri) 100mg/10ml. Tá dược vừa đủ một ống Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) Thuốc Metiocolin được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau: - Điều trị chứng chậm phát triển trí tuệ ở trẻ. - Điều trị các tình trạng quấy khóc, mất ngủ, ngủ không ngon ở trẻ. - Điều trị các rối loạn về nhận thức và ý thức sau chấn thương ở não hoặc sau phẫu thuật não. - Hỗ trợ điều trị hồi phục chức năng vận động cho người bệnh bị liệt nửa người sau tai biến mạch máu não. - Điều trị triệu chứng run tay, run chân nặng ở bệnh nhân bị mắc bệnh Parkinson. - Hỗ trợ điều trị sa sút trí tuệ, mất trí nhớ ở người già bị mắc Alzheimer. - Điều trị các rối loạn tăng động, giảm chú ý và tăng nhãn áp. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) - Bệnh nhân bị mẫn cảm với citicoline hay bất kỳ tá dược nào có trong thuốc. - Bệnh nhân bị tăng trương lực phó giao cảm. Liều dùng Cách dùng - Thuốc Metiocolin được bào chế dưới dạng dung dịch uống, được đóng gói thành từng ống nhựa nên đường dùng là đường uống, rất đơn giản và tiện lợi. Liều dùng - Tùy theo từng đối tượng mà liều dùng sẽ khác nhau và tuyệt đối tuân theo sự chỉ định của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn. - Đối với trẻ em: mỗi lần uống 1 ống (tương đương với 100mg citicoline), ngày uống 3 lần. Uống liên tục từ 6 đến 12 tháng. - Đối với người lớn: mỗi lần uống 2 ống (tương đương với 200mg citicoline), ngày uống 3 lần. Uống liên tục từ 6 đến 12 tháng. QUÊN LIỀU Trong trường hợp quên liều, bạn trực tiếp bỏ qua liều đó và uống các liều tiếp theo như bình thường. Không được uống gộp 2 liều với nhau, gây hiện tượng quá liều. Không nên quên quá 2 liều liên tiếp, sẽ làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. Tác dụng phụ - Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, khó ngủ, mất ngủ,… - Rối loạn hệ tiêu hoá: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy,… - Phát ban, khó thở - Cường phó giao cảm. - Hạ huyết áp thoáng qua. QUÁ LIỀU Xuất hiện các triệu chứng như tác dụng phụ cho biết có thể bạn đang uống quá liều Metiocolin. Ngoài ra, quá liều còn có thể dẫn đến nhiễm độc gan và thận. Trong trường hợp này, bạn nên dừng sử dụng thuốc và tìm ngay đến cơ sở y tế gần nhất để được khám và điều trị kịp thời. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) - Không sử dụng thuốc khi thấy có màu lạ, vẩn đục hay biến dạng. - Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như hoa mắt, chóng mặt nên cần thận trọng khi sử dụng cho những người đang làm các công việc cần sự tập trung cao như lái xe, vận hành máy móc, xây dựng,… - Trong trường hợp nhận thấy cơ thể có bất kỳ triệu chứng bất thường nào cần phải báo ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời. PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ về thuốc Metiocolin có an toàn với phụ nữ có thai và cho con bú hay không. Thuốc chỉ được sử dụng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ. Vì thế, cần thận trọng khi sử dụng Metiocolin cho đối tượng này. Không tự ý dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú khi chưa có chỉ định từ bác sĩ. LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC Chưa được biết. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) Hoạt chất Citicoline được khuyến cáo không sử dụng chung với các hoạt chất như meclophenoxat và centro-phenoxin. Vì thế, không sử dụng chung Metiocolin với các thuốc có chứa một trong các thành phần trên. Để tránh được điều này, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ điều trị tất cả các loại thuốc hay thực phẩm chức năng mà người bệnh đang sử dụng để được tư vấn chính xác nhất. Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C. Đóng gói: Hộp 4 x 5 ống nhựa x 10ml Thương hiệu: Công ty TNHH dược phẩm VNP Nơi sản xuất: Việt Nam Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.