Dung dịch tiêm Metoclopramid Kabi 10mg Fresenius Kabi dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu hoặc do xạ trị (12 ống x 2ml)
Thuốc Metoclopramid Kabi 10 là sản phẩm của Fresenius Kabi, thành phần chính là Metoclopramide. Đối với người lớn, thuốc dùng để dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu hoặc do xạ trị, điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính. Đối với trẻ em, đây là thuốc lựa chọn hàng hai để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị hoặc để điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu.
- Thương hiệu
- Fresenius Kabi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110310123
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN FRESENIUS KABI VIỆT NAM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Metoclopramid Kabi 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Người lớn: Dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu. Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị. Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính. Trẻ em từ 1 - 18 tuổi: Là thuốc lựa chọn hàng hai để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị. Là thuốc lựa chọn hàng hai để điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu. Dược lực học Metoclopramid là chất phong bế thụ thể dopamin, đối kháng với tác dụng trung ương và ngoại vi của dopamin, làm các thụ thể ở đường tiêu hóa nhạy cảm với acetylcholin. Thuốc làm tăng nhu động của hang vị, tá tràng, hỗng tràng. Metoclopramid giảm độ giãn phần trên dạ dày và tăng độ co bóp của hang vị. Vì vậy kết hợp 2 tác dụng trên làm dạ dày rỗng nhanh và giảm trào ngược từ tá tràng và dạ dày lên thực quản. Các tác dụng này quan trọng trong sử dụng metoclopramid như một thuốc tăng nhu động. Tinh chất chống nôn của metoclopramid là do tác dụng kháng dopamin trực tiếp lên vùng phát động hóa thụ thể và trung tâm nôn và do tác dụng đối kháng lên thụ thể serotonin-5HT3. Dược động học Thuốc phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dễ dàng qua hàng rào máu não và nhau thai. Nồng độ thuốc trong sữa có thể cao hơn trong huyết tương. 30% thuốc thải trừ ở dạng không đổi qua nước tiểu, số còn lại thải trừ qua nước tiểu và mật sau khi liên hợp với sulfat hoặc acid glucuronic. Nửa đời sinh học của thuốc trong tuần hoàn vào khoảng 4 - 6 giờ, nhưng cũng có thể tới 24 giờ ở người bệnh suy giảm chức năng thận hoặc xơ gan. Khi tiêm bắp, thuốc bắt đầu tác dụng sau 10 đến 15 phút, khi tiêm tĩnh mạch sau 1 - 3 phút.
Thành phần
Metoclopramide 10mg
Cách dùng
Cách dùng Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng ít nhất 3 phút. Liều dùng Người lớn: Dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu: Khuyến cáo dùng liều 10 mg. Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị: Khuyến cáo dùng liều 10 mg x tối đa 3 lần/ngày. Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính: Khuyến cáo dùng liều 10 mg x tối đa 3 lần/ngày. Liều tối đa khuyến cáo: 30 mg/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày. Thời gian điều trị: Dùng thuốc theo đường tiêm trong thời gian ngắn nhất, sau đó có thể chuyển sang dùng thuốc theo đường uống hoặc đường đặt trực tràng. Trẻ em từ 1 - 18 tuổi: Với tất cả các chỉ định: Khuyến cáo dùng liều 0,1 - 0,15 mg/kg x tối đa 3 lần/ngày, dùng đường tĩnh mạch. Liều tối đa: 0,5 mg/kg/ngày. Bảng tính liều cho trẻ em: Tuổi Cân nặng Liều dùng Số lần dùng/ngày 1 - 3 tuổi 10 - 14 kg 1 mg Tối đa 3 lần/ngày 3 - 5 tuổi 15 - 19 kg 2 mg Tối đa 3 lần/ngày 5 - 9 tuổi 20 - 29 kg 2,5 mg Tối đa 3 lần/ngày 9 - 18 tuổi 30 - 60 kg 5 mg Tối đa 3 lần/ngày 15 - 18 tuổi > 60 kg 10 mg Tối đa 3 lần/ngày Thời gian điều trị: Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị: Tối đa trong vòng 5 ngày. Điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu: Tối đa trong vòng 48 giờ. Đối tượng đặc biệt: Người cao tuổi: Nên cân nhắc giảm liều một lần đưa thuốc dựa trên chức năng gan thận và thể trạng. Suy thận: Suy thận giai đoạn cuối (Độ thanh thải creatinin ≤ 15 ml/phút): Nên giảm liều hàng ngày xuống 75%. Suy thận nặng hoặc trung bình (Độ thanh thải creatinin ≤ 15 - 60 ml/phút): Nên giảm liều dùng xuống 50%. Suy gan: Suy gan nặng: Nên giảm liều dùng xuống 50%. Trẻ em: Chống chỉ định metoclopramid cho trẻ em dưới 1 tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Rối loạn ngoại tháp, lơ mơ, giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác, ngừng tim ngừng thở. Xử trí Trong trường hợp xảy ra rối loạn ngoại tháp, có thể do quá liều hoặc không, cần ngừng metoclopramid và sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng gồm benzodiazepin ở trẻ nhỏ và/hoặc các thuốc kháng cholinergic điều trị parkinson ở người lớn. Cần điều trị triệu chứng và theo dõi liên tục các chức năng tim mạch và hô hấp tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.