Thuốc Tiêm Metoran 10mg/2ml Danapha điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn (10 ống x 2ml)
Thuốc Metoran là sản phẩm của Danapha, có thành phần chính là Metoclopramid hydroclorid. Đây là thuốc được sử dụng để dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu, xạ trị; điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
- Thương hiệu
- Danapha
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110264923
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Metoran được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Người lớn: Dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu. Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị. Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính. Trẻ em từ 1 - 18 tuổi: Là thuốc lựa chọn hàng hai để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị. Là thuốc lựa chọn hàng hai để điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu. Dược lực học Metoclopramid là chất phong bế thụ thể dopamin, đối kháng với tác dụng trung ương và ngoại vi của dopamin, làm các thụ thể ở đường tiêu hóa nhạy cảm với acetylcholin. Thuốc làm tăng nhu động của hang vị, tá tràng, hỗng tràng. Metoclopramid giảm độ giãn phần trên dạ dày và tăng độ co bóp của hang vị. Vì vậy kết hợp 2 tác dụng trên làm dạ dày rỗng nhanh và giảm trào ngược từ tá tràng và dạ dày lên thực quản. Các tác dụng này quan trọng trong sử dụng metoclopramid như một thuốc tăng nhu động. Tính chất chống nôn của metoclopramid là do tác dụng kháng dopamin trực tiếp lên vùng phát động hóa thụ thể và trung tâm nôn và do tác dụng đối kháng lên thụ thể serotonin - 5HT3. Dược động học Metoclopramid ít liên kết với protein huyết tương (chỉ khoảng 13-30%), chủ yếu liên kết với albumin. Thuốc phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dễ dàng qua hàng rào máu não và nhau thai. Thể tích phân bố biểu kiến trên người lớn khoảng 2,2 - 3,5 lít/kg và trên trẻ em là 1,92 - 4,4 lít/kg. Nồng độ thuốc trong sữa có thể cao hơn trong huyết tương. Metoclopramid được bài xuất theo 2 pha với thời gian bán thải pha cuối khoảng 4 - 6 giờ. Suy thận kéo dài thời gian bán thải, làm tăng nồng độ metoclopramid trong huyết tương. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 85% lượng thuốc được đào thải sau 72 giờ, trong đó 20% thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu, số còn lại thải trừ dưới dạng liên hợp với sulfat hoặc acid glucuronic là dạng chất chuyển hóa bất hoạt. Khoảng 5% được đào thải qua phân và mật. Khi tiêm bắp, thuốc bắt đầu tác dụng sau 10 - 15 phút, tiêm tĩnh mạch, sau 1 - 3 phút. Tác dụng dược lý chính của metoclopramid kéo dài khoảng 1 - 2 giờ sau khi sử dụng liều đơn.
Thành phần
Metoclopramid hydroclorid 10mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường tiêm. Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng ít nhất 3 phút. Liều dùng Người lớn: Dự phòng nôn và buồn nôn hậu phẫu: Khuyến cáo dùng liều 10 mg. Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị: Khuyến cáo dùng liều 10 mg x tối đa 3 lần/ngày. Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính: Khuyến cáo dùng liều 10 mg x tối đa 3 lần/ngày. Liều tối đa khuyến cáo: 30 mg/ngày hoặc 0,5mg/kg/ngày. Thời gian điều trị: Dùng thuốc theo đường tiêm trong thời gian ngắn nhất, sau đó có thể chuyển sang dùng thuốc theo đường uống hoặc đường đặt trực tràng. Trẻ em từ 1 - 18 tuổi: Với tất cả các chỉ định: Khuyến cáo dùng liều 0,1 - 0,15 mg/kg x tối đa 3 lần/ngày, dùng đường tĩnh mạch. Liều tối đa: 0,5 mg/kg/ngày. Bảng tính liều cho trẻ em: Tuổi Cân nặng Liều dùng Số lần dùng/ngày 1 - 3 tuổi 10 - 14 kg 1 mg Tối đa 3 lần/ngày. 3 - 5 tuổi 15 - 19 kg 2 mg Tối đa 3 lần/ngày. 5 - 9 tuổi 20 - 29 kg 2,5 mg Tối đa 3 lần/ngày. 9 - 18 tuổi 30 - 60 kg 5 mg Tối đa 3 lần/ngày. 15 - 18 tuổi > 60 kg 10 mg Tối đa 3 lần/ngày. Thời gian điều trị: Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị: Tối đa trong vòng 5 ngày. Điều trị nôn và buồn nôn hậu phẫu: Tối đa trong vòng 48 giờ. Ghi chú: Để truyền tĩnh mạch metoclopramid tiêm cần được pha loãng trong 50 ml dung dịch như dextrose 5%, natri clorid 0,9%, dextrose 5% trong 0,45% natri clorid, Ringer hoặc Ringer lactat. Đối tượng đặc biệt Người cao tuổi: Nên cân nhắc giảm liều một lần đưa thuốc dựa trên chức năng gan thận và thể trạng. Suy thận: Suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin < 15ml/phút): Nên giảm liều hàng ngày xuống 75%. Suy thận nặng hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin 15 - 60 ml/phút): Nên giảm liều dùng xuống 50%. Suy gan: Suy gan nặng nên giảm liều dùng xuống 50%. Trẻ em: Chống chỉ định metoclopramid cho trẻ dưới 1 tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Rối loạn ngoại tháp, lơ mơ, giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác, ngừng tim ngừng thở. Xử trí Trong trường hợp xảy ra rối loạn ngoại tháp, có thể do quá liều hoặc không, cần ngừng metoclopramid và sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng gồm benzodiazepin ở trẻ nhỏ và/hoặc các thuốc kháng cholinergic điều trị parkinson ở người lớn. Cần điều trị triệu chứng và theo dõi liên tục các chức năng tim mạch và hô hấp tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.