Dung dịch nhỏ tai Metoxa Merap điều trị nhiễm trùng tai (10ml)
Dung dịch nhỏ tai Metoxa là sản phẩm của Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap chứa hoạt chất Rifamycin (dưới dạng Rifamycin natri) điều trị tại chỗ một số dạng tai chảy mủ có thông khí màng nhĩ, dẫn lưu hốc tai, viêm tai mạn tính không viêm xương kèm thủng màng nhĩ.
- Thương hiệu
- Merap
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110380323
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Merap
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Dung dịch nhỏ tai Metoxa chỉ định điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm trùng tai ở người lớn và trẻ em: Điều trị tại chỗ một số dạng tai chảy mủ có: Thông khí màng nhĩ. Dẫn lưu hốc tai. Viêm tai mạn tính không viêm xương kèm thủng màng nhĩ. Lưu ý: Rifamycin không tác động lên Pseudomonas aeruginosa trên lâm sàng và các thí nghiệm vi sinh vật Loại vi khuẩn này chịu trách nhiệm cho ít nhất 30% trường hợp nhiễm khuẩn đối với các nhiễm khuẩn được chỉ định. Ghi chú: Không có nghiên cứu sử dụng trong điều trị viêm tai ngoài được thực hiện. Cần cân nhắc đến các khuyến cáo chính thức về sử dụng kháng sinh hợp lý. Dược lực học Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc nhỏ tai, kháng khuẩn Mã ATC: S02AA12 Các rifamycin là một nhóm kháng sinh có cấu trúc hóa học giống nhau, phân lập được từ các loài Streptomyces mediterranei. Thuốc kháng khuẩn tại chỗ, tác động lên đa số các mầm bệnh Gram dương và Gram âm thường gặp trong các nhiễm trùng ở tai giữa. Rifamycin ức chế hoạt tính enzym tổng hợp RNA phụ thuộc AND của vi khuẩn bằng cách hình thành một phức hợp bền vững thuốc – enzym gây ức chế sự tăng trường của vi khuẩn. Các nồng độ quan trọng phân biệt chủng nhạy cảm cao với chùng nhạy cảm trung bình và chủng nhạy cảm trung bình với chủng kháng. Staphylococcus spp.: Nồng độ nhạy cảm ≤ 0,5 mg/l và nồng độ kháng thuốc > 16 mg/l. Các vi khuẩn khác: Nồng độ nhạy cảm ≤ 4 mg/l và nồng độ kháng thuốc > 16 mg/l. Tỷ lệ đề kháng có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí địa lý và thời gian đổi với một số loài. Do đó, cần thiết có những thông tin về tỉ lệ đề kháng tại địa phương, nhất là trong quá trình điều trị nhiễm khuẩn nặng. Những dữ liệu này có thể chỉ đưa ra định hướng về tính nhạy cảm của một chủng vi khuẩn với kháng sinh này Sự thay đỗi tỷ lệ kháng thuốc ở Pháp được biết đến ở một số loài vi khuẩn, nó được chỉ ra như sau: Các loài nhạy cảm: Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Bacillus anthracls, Listeria monocytogenes, Rhodococcus equi, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Staphylococcus kháng methicillin, Staphylococcus coagulase âm tính, Streptococcus nhóm A, B, c, G, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus viridans hoặc các vi khuẩn không thể phân nhóm . Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Branhamella catarrhalis, Brucella, Haemophilus ducreyi, Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Pasteurella. Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides, Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Fusobacterium, Peptostreptococcus, Propionibacterium acnés. Các loài khác: Chlamydia trachomatis, Chlamydia psittaci, Coxiella burnetii, Legionella, Mycobacterium africanum, Mycobacterium bovis, Mycobacterium bovis BCG, Mycobacterium kansasii, Mycobacterium tuberculosis. Loài nhạy cảm vừa (nghiên cứu độ nhạy cảm trong in vitro): Enterococci. Loài kháng: Enterobacteria, Pseudomonas, Mycobacteria không điển hình (trừ Mycobacterium kansaii), Staphylococcus kháng methicillin (2-30%), Staphylococcus coagulase âm tính (0-25%). Dược động học Nghiên cứu dược động học thuốc nhỏ tai Rifamycin không được tiến hành.
Thành phần
Rifamycin 200000iu
Cách dùng
Cách dùng Làm ấm dung dịch nhỏ tai Metoxa về gần nhiệt độ cơ thể bằng cách giữ chai thuốc vài phút trong lòng bàn tay. Tháo nắp đậy ống nhỏ giọt. Nghiêng đầu qua phía tai không đau để tai đau hướng lên trên. Nhỏ chính xác số giọt cần vào tai đau. Kéo nhẹ nhiều lần trên vành tai đề thuốc chảy sâu vào ống tai. Giữ nghiêng đầu trong khoảng 5 phút. Khi nghiêng đầu trở lại, một ít thuốc có thể chảy ra, dùng giấy thấm lau khô. Đậy nắp ống nhỏ giọt sau khi sử dụng. Bỏ lọ thuốc sau khi hết thời gian điều trị, không giữ phần thuốc còn lại đề dùng cho lần điều trị sau. Tránh để thuốc tiếp xúc với quần áo do có thể vấy màu vải. Liều dùng Người lớn: Nhỏ 5 giọt x 2 lần/ngày, buổi sảng và buổi tối. Trẻ em: Nhỏ 3 giọt x 2 lần/ngày, buổi sáng và buổi tối. Thời gian điều trị Thời gian điều trị thường là 7 ngày. Để có hiệu quả, thuốc nên được sử dụng đúng với liều lượng quy định và thời gian bác sĩ đã kê đơn. Sự biến mất của các triệu chứng không có nghĩa là bạn đã hoàn toàn khỏi bệnh. Cảm giác mỏi mệt không phải do điều trị kháng sinh mà do bản thân bệnh nhiễm khuần. Giảm liều hoặc tạm ngưng điều trị sẽ không có tác dụng gì trên những cảm giác này và chỉ làm cho bệnh lâu hồi phục. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có thông tin quá liều cùa thuốc được ghi nhận. Tuy nhiên, với đường dùng nhỏ tai, quá liều thuốc nhỏ tai rifamycin là khó xảy ra. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định sử dụng dung dịch nhỏ tai Metoxa cho những trường hợp sau: Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất Rifamycin hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Sản phẩm này chỉ được dùng để nhỏ tai, tuyệt đối không được dùng để tiêm hoặc uống. Việc lạm dụng hoặc dùng kéo dài các thuốc kháng sinh tại chỗ có thể làm tăng nguy cơ mẫn cảm với hoạt chất, dẫn đến khả năng bùng phát các phản ứng dị ứng toàn thân. Cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên của phát ban da, hoặc bất kỳ biểu hiện quá mẫn nào tại chỗ hoặc toàn thân, đồng thời nhanh chóng tham khảo ý kiến bác sĩ. Không tự ý phối hợp đồng thời với các loại thuốc nhỏ tai khác khi chưa có chỉ định. Để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn cho lọ thuốc, người sử dụng không được để đầu nhỏ giọt chạm trực tiếp vào tai hoặc dùng ngón tay tiếp xúc với đầu nhỏ. Nếu sau thời gian 10 ngày điều trị liên tục mà các triệu chứng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm, người bệnh cần quay lại gặp bác sĩ để được thăm khám và đánh giá lại phác đồ điều trị. Thành phần tá dược nipagin trong thuốc có thể là tác nhân gây ra các phản ứng dị ứng muộn. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện vẫn chưa có dữ liệu lâm sàng rõ ràng về việc liệu thuốc có gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hay vận hành máy móc hay không. Sử dụng trong thai kỳ Do lượng hoạt chất hấp thu vào hệ tuần hoàn chung sau khi nhỏ tai là không đáng kể, kết hợp với các dữ liệu lâm sàng an toàn của nhóm kháng sinh rifamycin, thuốc có thể sử dụng được cho phụ nữ ở bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Lượng hoạt chất Rifamycin bài tiết vào sữa mẹ qua đường nhỏ tai là cực kỳ thấp và không đáng kể. Do đó, người mẹ hoàn toàn có thể tiếp tục cho con bú trong thời gian điều trị bằng loại thuốc nhỏ tai này. Tương tác với thuốc khác Cho đến nay, chưa có bất kỳ nghiên cứu chính thức nào được thực hiện để đánh giá về tương tác của dung dịch nhỏ tai này với các thuốc khác.
Mô tả chi tiết
Dung dịch nhỏ tai Metoxa Merap là gì? Dung dịch nhỏ tai Metoxa Merap là một chế phẩm dùng tại chỗ do Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap sản xuất. Sản phẩm chứa hoạt chất chính là Rifamycin (dưới dạng muối Rifamycin natri), được chỉ định để can thiệp y tế tại chỗ cho các trường hợp tai bị chảy mủ có kèm theo thông khí màng nhĩ, thực hiện dẫn lưu hốc tai hoặc bệnh nhân bị viêm tai mạn tính giai đoạn không viêm xương nhưng có lỗ thủng ở màng nhĩ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.