← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Metronidazole 250mg Mekophar điều trị viêm nhiễm đường niệu sinh dục, bệnh do amip (10 vỉ x 10 viên)

Metronidazole là sản phẩm của Mekophar chứa dược chất chính Metronidazol có tác dụng điều trị nhiễm Trichomonas vaginalis ở đường niệu – sinh dục; bệnh do amip (lỵ amip, áp xe gan); viêm âm đạo không đặc hiệu; bệnh do Giardia lamblia, Dracunculus medinensis; viêm loét miệng, trứng cá đỏ; viêm nhiễm phụ khoa.

Thương hiệu
Mekophar
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-23807-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
MEKOPHAR

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Metronidazole 250mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Nhiễm Trichomonas vaginalis ở đường niệu - sinh dục. Bệnh do amip (lỵ amip, áp xe gan). Viêm âm đạo không đặc hiệu. Bệnh do Giardia lamblia, Dracunculus medinensis. Viêm loét miệng, trứng cá đỏ. Điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí nhạy cảm khu trú hay toàn thân. Dự phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật ở bệnh nhân phải phẫu thuật đường mật, đại trực tràng, phụ khoa. Viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori (phối hợp với một số thuốc khác). Dược lực học Metronidazole, dẫn chất nitro-imidazole, có tác dụng điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, Trichomonas vaginalis và có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí. Metronidazole chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp. Dược động học Metronidazole thường được hấp thu nhanh và hoàn toàn theo đường uống, đạt tới nồng độ trong huyết tương xấp xỉ 10kg/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500mg. Khoảng 10 - 20% Metronidazole liên kết với protein huyết tương. Metronidazole khuếch tán tốt vào các mô và dịch cơ thể, nước bọt và sữa mẹ. Metronidazole chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid.

Thành phần

Metronidazole 250mg

Cách dùng

Cách dùng Uống cùng hoặc sau bữa ăn. Liều dùng Điều trị amip Một đợt dùng từ 5– 10 ngày Người lớn: uống 6– 9 viên/ngày, chia 3 lần. Trẻ em: uống 35– 50mg/kg/ngày, chia 3 lần. Bệnh do Trichomonas đường niệu – sinh dục: Cần điều trị cho cả bạn tình. Có 3 cách điều trị: Uống 1 liều duy nhất 2g (8 viên), vào buổi tối trước khi đi ngủ Hoặc dùng 7 ngày: uống 1 viên x 3 lần/ngày Hoặc dùng 10 ngày: Nam: uống 1 viên x 2 lần/ngày Nữ: uống 1 viên x 2 lần/ngày và đặt thêm 1 viên trứng/âm đạo vào buổi tối trước khi đi ngủ. Bệnh do Giardia: Người lớn: Uống 1 lần 2g/ngày trong 3 ngày hoặc 1 viên x 3 lần/ngày trong 5– 7 ngày. Trẻ em: Uống 15mg/kg/ngày, chia 3 lần trong 5– 10 ngày. Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí Người lớn: Uống 7,5mg/kg (tối đa 1g), cách 6 giờ 1 lần, dùng trong 7 ngày hoặc lâu hơn. Trẻ em: uống 7,5mg/kg,cách 8 giờ 1 lần. Điều trị nhiễm H.pylori 500 mg x 3 lần/ngày, phối hợp với hợp chất bismuth hoặc chất ức chế bơm proton và các kháng sinh khác (Clarithromycin hoặc Amoxicillin) trong 1– 2 tuần. Phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật 20– 30mg/kg/ngày, chia làm 3 lần. Thường phối hợp với kháng sinh b– lactam hoặc aminoglycoside. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Metronidazole uống một liều duy nhất đến 15g đã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5– 7 ngày dùng liều; 6 – 10,4g cách 2 ngày/lần. Điều trị: không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Làm gì nếu quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Mô tả chi tiết

Viên nén Metronidazole 250mg Mekophar là gì? Viên nén Metronidazole 250mg Mekophar là một sản phẩm dược phẩm của thương hiệu Mekophar. Thuốc chứa hoạt chất chính là Metronidazole, được chỉ định phổ biến trong điều trị các tình trạng nhiễm trùng roi Trichomonas vaginalis tại đường niệu – sinh dục, các thể bệnh do amip (bao gồm lỵ amip và áp xe gan), bệnh do Giardia lamblia hay Dracunculus medinensis. Ngoài ra, thuốc còn hiệu quả đối với viêm âm đạo không đặc hiệu, viêm loét miệng, mụn trứng cá đỏ và các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa khác.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.