Viên nang cứng Mezavitin Hataphar điều trị suy tuần hoàn não, giảm trí nhớ (6 vỉ x 10 viên)
Mezavitin Hataphar do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất, có thành phần gồm Rutin và Vincamine . Thuốc giúp hỗ trợ điều trị suy tuần hoàn não (giảm trí nhớ, mất khả năng tập trung), hỗ trợ tăng sức bền của mao mạch.
- Thương hiệu
- Hà Tây
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110206024
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- HÀ TÂY
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Mezavitin Hataphar được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Hỗ trợ điều trị suy tuần hoàn não: Giảm trí nhớ, mất khả năng tập trung. Hỗ trợ tăng sức bền của mao mạch. Dược lực học Vincamin có tác động trên sự chuyển hóa của tế bào thần kinh do làm tăng sức tiêu thụ oxy và giảm tỷ lệ lactate/pyruvate. Ngoài ra cũng làm tăng lưu lượng máu về các nơi bị thiếu máu cục bộ. Rutin là chất cần thiết tạo collagen tế bào, bảo vệ thành mạch, giảm tính thấm mao mạch. Dược động học Thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 giờ. Thuốc được đào thải qua thận gồm 5 chất chuyền hóa và vincamin không bị biến đổi.
Thành phần
Rutin 40mg, Vincamine 20mg
Cách dùng
Cách dùng Nên dùng thuốc trong khi ăn. Liều dùng Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên x 3 lần/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Nếu người bệnh dùng quá liều điều trị, dù cố ý hay vô tình cũng cần đưa đến bệnh viện gần nhất để có thể được cấp cứu kịp thời. Tập trung điều trị triệu chứng, hỗ trợ gây nôn để tránh sự hấp thu của thuốc vào trong cơ thể. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai
Mô tả chi tiết
Thành phần - Vincamin 20mg, Rutin 40mg Tá dược vừa đủ 1 viên. (Tá được gồm: Microcrystalline cellulose, cellactose, povidon, copovidon, bột talc, magnesi stearat) Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?) Hỗ trợ điều trị Suy tuần hoàn não: giảm trí nhớ, mất khả năng tập trung. Hỗ trợ tăng sức bền của mao mạch. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) Bệnh nhân tân sinh mô não với tăng áp lực nội sọ. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bắt kỳ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai và cho con bú. Liều dùng * Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên x 3 lần/ngày. Nên dùng thuốc trong khi ăn (Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thây thuốc). Tác dụng phụ Rất hiếm gặp: nhức đầu, nổi mẩn, tối loạn tiêu hóa. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) Trong di chứng của nhồi máu cơ tim và trong các rối loạn thực thể của nhịp tim, liều phải được tăng từ từ và trong thời gian điều trị phải theo dõi điện tâm đồ. Khi ở người bệnh, tính hưng phấn thay đôi do giảm kali huyết, chỉ nên bắt đầu điều trị sau khi đó ổn định trở lại kali huyết. Vincamin không có tác dụng hạ huyết áp lâu dài và không miễn trừ cho một điều trị đặc hiệu cao huyết áp. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, trẻ sơ sinh. - Phụ nữ có thai và cho con bú: Chống chỉ định. - Lái xe và vận hành máy móc: dùng được. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) * Chống chỉ định phối hợp: - Các thuốc gây xoắn đỉnh (amiodarone, bébridil, brétylium, disopyramide, érythromycine đường tĩnh mạch, nhóm quinidine, sotalol, sultopride): tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh. * Không nên phối hợp: - Các thuốc gây hạ kali huyết: amphotéricine B (đường tĩnh mạch), gluco- minéralocorticoide (đường toàn thân), tétracosactide, thuốc lợi tiểu hạ kali huyết, thuốc nhuận trường kích thích: nguy cơ gây xoăn đỉnh (hạ kali huyết là một yếu tố tạo thuận lợi, cũng như nếu bệnh nhân đang bị chậm nhịp tim hay QT dài). - Đối với amphotéricine B, thuốc lợi tiểu, corticoide và tétracosactide: dự phòng hạ kali huyết và điều chỉnh nếu cần; theo dõi QT; trường hợp bị xoắn đỉnh, không dùng thuốc chống loạn nhịp (gây điện tâm thu). - Đối với các thuốc nhuận trường kích thích: thay bằng nhóm thuốc nhuận trường không kích thích. - Các thuốc gây xoắn đỉnh (astémizole, halofandrine, pentamidine, sparfloxacine, terfenadine): tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh. Nếu cần thiết phải phối hợp, nên tăng cường theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ. Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C. Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên Thương hiệu: Hà Tây Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Dược Phẩm Hà Tây (Việt Nam) Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.