← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Miaryl 2mg Hasan điều trị đái tháo đường típ 2 (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Miaryl 2 mg của Công ty Tnhh Hasan - Dermapharm, hoạt chất chính là Glimepirid, là thuốc được dùng bằng đường uống để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường tuýp 2) ở người lớn, khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập và giảm cân.

Thương hiệu
Hasan
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110106423
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH HASAN - DERMAPHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Miaryl 2 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Glimepirid được dùng bằng đường uống để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường tuýp 2) ở người lớn, khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập và giảm cân. Dược lực học Glimepirid là một sulfonamid dùng đường uống, có tác dụng hạ glucose huyết, thuộc nhóm sulfonylure. Tác dụng chủ yếu của glimepirid là kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta đảo Langerhans của tuyến tuỵ. Cơ chế tác dụng: Glimepirid liên kết với thụ thể ở màng của tế bào beta, làm đóng các kênh kali phụ thuộc ATP gây khử cực màng, làm mở kênh calci, khiến cho ion calci tăng xâm nhập vào bên trong tế bào, kích thích giải phóng insulin ra khỏi tế bào. Ngoài ra, glimepirid cũng có tác dụng ngoài tuỵ. Glimepirid cải thiện sự nhạy cảm của các mô ngoại vi đối với insulin và làm giảm sự thu nạp insulin ở gan. Glimepirid làm tăng rất nhanh số lượng các chất chuyên chở glucose qua màng tế bào cơ và tế bào mỡ, làm tăng thu nạp glucose vào các mô cơ và mô mỡ. Chất chuyển hoá hydroxy của glimepirid cũng có tác dụng hạ glucose huyết nhẹ nhưng chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tác dụng hạ glucose huyết toàn phần. Dược động học Hấp thu Glimepirid có sinh khả dụng rất cao. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, nhưng tốc độ hấp thu có chậm hơn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ 30 phút sau khi uống thuốc. Phân bố Glimepirid có thể tích phân bố rất thấp (khoảng 8,8 lít) tương tự như thể tích phân bố của albumin. Glimepirid liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%). Chuyển hoá Glimepirid chủ yếu bị chuyển hoá ở gan thành hai dẫn chất là hydroxy và carboxy của glimepirid. Thải trừ Glimepirid có độ thanh thải thấp xấp xỉ 48 ml/phút. Thời gian bán thải của glimepirid là 5 - 8 giờ, nhưng khi dùng liều cao, thời gian bán thải sẽ dài hơn. 58% các chất chuyển hoá thải trừ qua nước tiểu và 35% qua phân. Trong nước tiểu, không thấy glimepirid còn ở dạng chưa chuyển hoá. Hai dẫn chất là hydroxy và carboxy của glimepirid đều thấy trong phân và nước tiểu. Glimepirid bài tiết được qua sữa trong nghiên cứu ở động vật, thuốc qua được hàng rào nhau thai, nhưng qua hàng rào máu não rất kém.

Thành phần

Glimepiride 2mg

Cách dùng

Cách dùng Uống thuốc Miaryl 1 lần trong ngày, vào trước hoặc ngay trong bữa ăn sáng có nhiều thức ăn, hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. Nuốt nguyên viên thuốc, không nhai, với khoảng nửa cốc nước. Không được uống bù một liều đã bị quên không uống. Nếu phát hiện đã dùng một liều quá lớn hoặc uống dư một liều, phải báo ngay cho thầy thuốc giải quyết trước khi xuất hiện các biểu hiện quá liều. Liều dùng Sử dụng viên Miaryl có hàm lượng phù hợp. Liều dùng tùy thuộc glucose huyết, đáp ứng và dung nạp thuốc của bệnh nhân. Nên dùng liều thấp nhất mà đạt được mức glucose huyết mong muốn. Liều khởi đầu: 1 mg/ngày. Sau đó, cứ mỗi 1 - 2 tuần, nếu chưa kiểm soát được glucose huyết, thì tăng liều thêm 1 mg/ngày cho đến khi kiểm soát được glucose huyết. Liều tối đa của glimepirid là 8 mg/ngày. Thông thường, bệnh nhân đáp ứng với liều 1 - 4 mg/ngày. Liều cao hơn 4 mg/ngày chỉ có kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt. Các trường hợp cần điều chỉnh liều Sau khi uống 1 mg glimepirid mà đã có hiện tượng hạ glucose huyết thì bệnh nhân có thể chỉ cần điều trị bằng chế độ ăn và luyện tập. Khi bệnh đã được kiểm soát, glucose huyết ổn định, thì độ nhạy cảm với insulin được cải thiện, do đó, nhu cầu glimepirid có thể giảm sau khi điều trị được một thời gian. Cần phải thay đổi liều glimepirid để tránh bị tụt glucose huyết khi: Cân nặng của bệnh nhân thay đổi. Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi. Có sự kết hợp với thuốc hoặc các yếu tố có thể làm tăng hoặc giảm glucose huyết. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận Suy giảm chức năng thận: Liều khởi đầu 1 mg/lần/ngày. Liều có thể tăng lên, nếu nồng độ glucose huyết lúc đói vẫn cao. Nếu hệ số thanh thải creatinin dưới 22 ml/phút, 1 mg/lần/ngày, không cần phải tăng hơn. Suy giảm chức năng gan Chưa được nghiên cứu. Suy thận nặng hoặc suy gan nặng, phải chuyển sang dùng insulin. Chuyển từ thuốc khác chữa đái tháo đường sang glimepirid Liều khởi đầu: 1 mg/lần/ngày, rồi tăng liều dần như trên, dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc chữa đái tháo đường trước đây đã dùng. Nếu thuốc dùng trước đó có thời gian tác dụng kéo dài (như clorpropamid), hoặc có tương tác cộng hợp với glimepirid, có thể phải cho bệnh nhân nghỉ thuốc trong một thời gian (1, 2 hoặc 3 ngày tùy theo thuốc dùng trước đó). Dùng phối hợp glimepirid và metformin hoặc glitazon Khi dùng glimepirid đơn độc mà không kiểm soát được glucose huyết nữa, có thể dùng phối hợp với metformin hoặc glitazon. Cần điều chỉnh liều, bắt đầu từ liều thấp của mỗi thuốc, sau tăng dần lên cho đến khi kiểm soát được glucose huyết. Khi sử dụng đồng thời glimepirid và metformin, các nguy cơ tụt đường huyết liên quan đến glimepirid vẫn tiếp tục và có thể tăng lên. Cần phải thận trọng. Dùng phối hợp glimepirid và insulin Sau khi dùng glimepirid được một thời gian, nếu dùng glimepirid đơn độc 8 mg/ngày mà không kiểm soát được glucose huyết, có thể phối hợp thêm với insulin, bắt đầu từ liều insulin thấp, rồi tăng dần cho đến liều kiểm soát được glucose huyết. Khi kết quả đã ổn định, cần giám sát kết quả phối hợp thuốc bằng cách theo dõi glucose huyết hằng ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Quá liều dẫn đến cơn tụt glucose huyết: Nhức đầu, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, chóng mặt, rối loạn thị giác, ngủ gà, trầm cảm, lú lẫn, mất tri giác dẫn đến hôn mê. Khi hôn mê, thở nông, nhịp tim chậm. Bệnh cảnh lâm sàng của cơn tụt glucose huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Có thể tới 24 giờ sau khi uống triệu chứng mới xuất hiện. Xử trí Trường hợp nhẹ: Cho uống glucose hoặc đường trắng 20 - 30 g hoá vào một cốc nước và theo dõi glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại cho uống một lần, cho đến khi glucose huyết trở về giới hạn bình thường. Trường hợp nặng: Bệnh nhân hôn mê hoặc không uống được, phải tiêm ngay 50 ml dung dịch glucose 50% nhanh vào tĩnh mạch. Sau đó, phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch glucose 10 - 20% để nâng dần glucose huyết lên đến giới hạn bình thường. Cần theo dõi liên tục glucose huyết đến 24 - 48 giờ, vì rất dễ xuất hiện tụt glucose huyết tái phát. Nếu nặng quá, có thể cho glucagon 1 mg tiêm dưới da hoặc bắp thịt. Nếu uống quá nhiều glimepirid, cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Lái tàu xe, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Glimepiride 2mg. - T&aacute;c dược:&nbsp;Lactose monohydrat, Avicel M101, Natri starch glycolat, Kollidon K30, Natri lauryl sulfat, M&agrave;u Green, M&agrave;u Ponceau 4R red, Magnesi stearat, Nước tinh khiết. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Thuốc Miaryl 2mg được chỉ định d&ugrave;ng trong c&aacute;c trường hợp sau: Glimepirid được d&ugrave;ng bằng đường uống để điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường kh&ocirc;ng phụ thuộc insulin (đ&aacute;i th&aacute;o đường tu&yacute;p 2) ở người lớn, khi kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập v&agrave; giảm c&acirc;n. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn cảm với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Đ&aacute;i th&aacute;o đường type 1. - Nhiễm ceton, h&ocirc;n m&ecirc; hay tiền h&ocirc;n m&ecirc; do đ&aacute;i th&aacute;o đường. - Suy gan nặng, suy thận nặng. - Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;. Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng:&nbsp; -&nbsp;Uống thuốc&nbsp;Miaryl&nbsp;1 lần trong ng&agrave;y, v&agrave;o trước hoặc ngay trong bữa ăn s&aacute;ng c&oacute; nhiều thức ăn, hoặc trước bữa ăn ch&iacute;nh đầu ti&ecirc;n trong ng&agrave;y. Nuốt nguy&ecirc;n vi&ecirc;n thuốc, kh&ocirc;ng nhai, với khoảng nửa cốc nước. -&nbsp;Kh&ocirc;ng được uống b&ugrave; một liều đ&atilde; bị qu&ecirc;n kh&ocirc;ng uống. -&nbsp;Nếu ph&aacute;t hiện đ&atilde; d&ugrave;ng một liều qu&aacute; lớn hoặc uống dư một liều, phải b&aacute;o ngay cho thầy thuốc giải quyết trước khi xuất hiện c&aacute;c biểu hiện qu&aacute; liều. * Liều d&ugrave;ng:&nbsp; -&nbsp;Sử dụng vi&ecirc;n Miaryl c&oacute; h&agrave;m lượng ph&ugrave; hợp. -&nbsp;Liều d&ugrave;ng t&ugrave;y thuộc glucose huyết, đ&aacute;p ứng v&agrave; dung nạp thuốc của bệnh nh&acirc;n. N&ecirc;n d&ugrave;ng liều thấp nhất m&agrave; đạt được mức glucose huyết mong muốn. -&nbsp;Liều khởi đầu: 1mg/ng&agrave;y.&nbsp;Sau đ&oacute;, cứ mỗi 1 - 2 tuần, nếu chưa kiểm so&aacute;t được glucose huyết, th&igrave; tăng liều th&ecirc;m 1mg/ng&agrave;y cho đến khi kiểm so&aacute;t được glucose huyết. Liều tối đa của glimepirid l&agrave; 8mg/ng&agrave;y. Th&ocirc;ng thường, bệnh nh&acirc;n đ&aacute;p ứng với liều 1 - 4mg/ng&agrave;y. Liều cao hơn 4mg/ng&agrave;y chỉ c&oacute; kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt. C&aacute;c trường hợp cần điều chỉnh liều&nbsp; -&nbsp;Sau khi uống 1 mg glimepirid m&agrave; đ&atilde; c&oacute; hiện tượng hạ glucose huyết th&igrave; bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể chỉ cần điều trị bằng chế độ ăn v&agrave; luyện tập. -&nbsp;Khi bệnh đ&atilde; được kiểm so&aacute;t, glucose huyết ổn định, th&igrave; độ nhạy cảm với insulin được cải thiện, do đ&oacute;, nhu cầu glimepirid c&oacute; thể giảm sau khi điều trị được một thời gian. Cần phải thay đổi liều glimepirid để tr&aacute;nh bị tụt glucose huyết khi: C&acirc;n nặng của bệnh nh&acirc;n thay đổi. Sinh hoạt của bệnh nh&acirc;n thay đổi. C&oacute; sự kết hợp với thuốc hoặc c&aacute;c yếu tố c&oacute; thể l&agrave;m tăng hoặc giảm glucose huyết. Bệnh nh&acirc;n suy giảm chức năng gan, thận: &nbsp;Suy giảm chức năng thận: Liều khởi đầu 1mg/lần/ng&agrave;y. Liều c&oacute; thể tăng l&ecirc;n, nếu nồng độ glucose huyết l&uacute;c đ&oacute;i vẫn cao. Nếu hệ số thanh thải creatinin dưới 22ml/ph&uacute;t, 1mg/lần/ng&agrave;y, kh&ocirc;ng cần phải tăng hơn. Suy giảm chức năng gan:&nbsp; Chưa được nghi&ecirc;n cứu.&nbsp;Suy thận nặng hoặc suy gan nặng, phải chuyển sang d&ugrave;ng insulin. Chuyển từ thuốc kh&aacute;c chữa đ&aacute;i th&aacute;o đường sang glimepirid -&nbsp;Liều khởi đầu: 1mg/lần/ng&agrave;y, rồi tăng liều dần như tr&ecirc;n, d&ugrave; bệnh nh&acirc;n đ&atilde; d&ugrave;ng đến liều tối đa của thuốc chữa đ&aacute;i th&aacute;o đường trước đ&acirc;y đ&atilde; d&ugrave;ng. -&nbsp;Nếu thuốc d&ugrave;ng trước đ&oacute; c&oacute; thời gian t&aacute;c dụng k&eacute;o d&agrave;i (như clorpropamid), hoặc c&oacute; tương t&aacute;c cộng hợp với glimepirid, c&oacute; thể phải cho bệnh nh&acirc;n nghỉ thuốc trong một thời gian (1, 2 hoặc 3 ng&agrave;y t&ugrave;y theo thuốc d&ugrave;ng trước đ&oacute;). D&ugrave;ng phối hợp glimepirid v&agrave; metformin hoặc glitazon -&nbsp;Khi d&ugrave;ng glimepirid đơn độc m&agrave; kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được glucose huyết nữa, c&oacute; thể d&ugrave;ng phối hợp với metformin hoặc glitazon. Cần điều chỉnh liều, bắt đầu từ liều thấp của mỗi thuốc, sau tăng dần l&ecirc;n cho đến khi kiểm so&aacute;t được glucose huyết. Khi sử dụng đồng thời glimepirid v&agrave; metformin, c&aacute;c nguy cơ tụt đường huyết li&ecirc;n quan đến glimepirid vẫn tiếp tục v&agrave; c&oacute; thể tăng l&ecirc;n. Cần phải thận trọng. D&ugrave;ng phối hợp glimepirid v&agrave; insulin -&nbsp;Sau khi d&ugrave;ng glimepirid được một thời gian, nếu d&ugrave;ng glimepirid đơn độc 8 mg/ng&agrave;y m&agrave; kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được glucose huyết, c&oacute; thể phối hợp th&ecirc;m với insulin, bắt đầu từ liều insulin thấp, rồi tăng dần cho đến liều kiểm so&aacute;t được glucose huyết. Khi kết quả đ&atilde; ổn định, cần gi&aacute;m s&aacute;t kết quả phối hợp thuốc bằng c&aacute;ch theo d&otilde;i glucose huyết hằng ng&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ Khi sử dụng thuốc&nbsp;Miaryl 2 mg , bạn c&oacute; thể gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (ADR). T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn quan trọng nhất l&agrave; tụt glucose huyết. Thường gặp, ADR > 1/100 - Thần kinh: Hoa mắt, ch&oacute;ng mặt, nhức đầu. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, cảm gi&aacute;c đầy tức ở v&ugrave;ng thượng vị, đau bụng, ti&ecirc;u chảy. - Mắt: Khi bắt đầu d&ugrave;ng thuốc thường c&oacute; rối loạn thị gi&aacute;c tạm thời, do sự thay đổi về mức glucose huyết. &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 - Da: Phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mẩn đỏ, m&agrave;y đay ngứa. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 - Gan: Tăng enzym gan, v&agrave;ng da, suy giảm chức năng gan. - M&aacute;u: Giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu m&aacute;u tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt. - Mạch: Vi&ecirc;m mạch m&aacute;u dị ứng. - Da: Mẫn cảm với &aacute;nh s&aacute;ng. Hướng dẫn c&aacute;ch xử tr&iacute; ADR -&nbsp;Khi xảy ra tụt glucose huyết, cần thực hiện như mục &ldquo;Qu&aacute; liều&rdquo;. -&nbsp;Khi gặp t&aacute;c dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử tr&iacute; kịp thời. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) *&nbsp; Với mọi bệnh nh&acirc;n - Cần phải giải th&iacute;ch cho bệnh nh&acirc;n l&agrave; tuy d&ugrave;ng thuốc, vẫn phải thực hiện nghi&ecirc;m t&uacute;c chế độ ăn uống v&agrave; tập luyện hợp l&yacute;. Phải th&ocirc;ng b&aacute;o cho bệnh nh&acirc;n v&agrave; người nh&agrave; bệnh nh&acirc;n về nguy&ecirc;n nh&acirc;n, c&aacute;c biểu hiện v&agrave; c&aacute;ch xử tr&iacute; tai biến tụt glucose huyết. Glimepirid cũng như c&aacute;c sulfonyure kh&aacute;c c&oacute; thể g&acirc;y tụt glucose huyết. Bệnh nh&acirc;n dinh dưỡng k&eacute;m, suy thượng thận, suy gan, suy tuyến y&ecirc;n, đặc biệt l&agrave; suy thận rất dễ tụt glucose huyết khi d&ugrave;ng glimepirid. Khi tụt glucose huyết, phải tiến h&agrave;nh như mục &ldquo;Qu&aacute; liều v&agrave; xử tr&iacute;&rdquo;. - Bệnh nh&acirc;n đang ổn định với chế độ điều trị bằng glimepirid c&oacute; thể trở n&ecirc;n kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được glucose huyết khi bị stress, chấn thương, phẫu thuật, nhiễm tr&ugrave;ng, sốt cao. Khi đ&oacute;, n&ecirc;n d&ugrave;ng insulin phối hợp với glimepirid hoặc d&ugrave;ng đơn độc insulin thay cho glimepirid. - D&ugrave;ng glimepirid cũng như d&ugrave;ng thuốc hạ glucose huyết kh&aacute;c tuy đ&atilde; kiểm so&aacute;t được glucose huyết nhưng sau một thời gian c&oacute; thể kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được glucose huyết nữa. Khi đ&oacute;, phải tăng liều hoặc d&ugrave;ng phối hợp với metformin, glitazon hoặc với insulin. - Khi d&ugrave;ng glimepirid, glucose huyết c&oacute; thể kh&ocirc;ng ổn định, nhất l&agrave; khi bắt đầu d&ugrave;ng, khi thay đổi trị liệu hoặc khi d&ugrave;ng kh&ocirc;ng đều đặn, l&agrave;m cho sự linh hoạt hoặc phản ứng của bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể giảm. Điều n&agrave;y sẽ ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. - Cần ch&uacute; &yacute; đặc biệt đến hiện tượng tụt glucose huyết ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi, bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc chẹn beta hoặc thuốc huỷ&nbsp;giao cảm v&igrave; rất kh&oacute; ph&aacute;t hiện. Nếu c&oacute; tụt glucose huyết th&igrave; phải xử tr&iacute; kịp thời. - Cần định kỳ theo d&otilde;i glucose huyết v&agrave; cứ 3 - 6 th&aacute;ng một lần định lượng HbA1C để nếu cần, phải thay đổi ph&aacute;c đồ điều trị. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;:&nbsp; - Thời kỳ mang thai: Thuốc c&oacute; độc t&iacute;nh tr&ecirc;n ph&ocirc;i, g&acirc;y độc cho thai v&agrave; c&oacute; thể g&acirc;y qu&aacute;i thai. V&igrave; vậy, glimepirid chống chỉ định cho phụ nữ mang thai. Phải b&aacute;o ngay cho thầy thuốc để chuyển sang d&ugrave;ng insulin v&agrave; phải điều chỉnh liều insulin để giữ glucose huyết lu&ocirc;n ở mức gần b&igrave;nh thường. - Thời kỳ cho con b&uacute;: Glimepirid b&agrave;i tiết được qua sữa mẹ. V&igrave; vậy, chống chỉ định d&ugrave;ng glimepirid cho phụ nữ cho con b&uacute;. Phải d&ugrave;ng insulin để thay thế. Nếu bắt buộc phải d&ugrave;ng glimepirid th&igrave; phải ngừng cho con b&uacute;. * Khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Khi bắt đầu d&ugrave;ng glimepirid, khi thay đổi trị liệu hoặc khi d&ugrave;ng kh&ocirc;ng đều đặn l&agrave;m cho sự linh hoạt hoặc phản ứng của bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể giảm, ảnh hưởng đến khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) -&nbsp;C&aacute;c thuốc c&oacute; tiềm năng l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng hạ glucose huyết của glimepirid như insulin, c&aacute;c thuốc kh&aacute;c l&agrave;m hạ glucose huyết, cloramphenicol, dẫn chất coumarin, cyclophosphamid, disopyramid, ifosfamid, thuốc ức chế MAO, thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (acid paraaminosalicylic, c&aacute;c salicylat, phenylbutazon, oxyphenbutazon, azapropazon), probenecid, miconazol, c&aacute;c quinolon, c&aacute;c sulfonamid, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế enzym chuyển, c&aacute;c steroid đồng ho&aacute;&nbsp;v&agrave; nội tiết tố sinh dục nam. -&nbsp;Khi phối hợp một trong c&aacute;c thuốc tr&ecirc;n với glimepirid, c&oacute; thể dẫn đến nguy cơ bị tụt glucose huyết rất nguy hiểm. Khi đ&oacute;, phải điều chỉnh, giảm liều glimepirid. -&nbsp;C&aacute;c thuốc l&agrave;m tăng glucose huyết khi phối hợp với glimepirid như c&aacute;c thuốc lợi tiểu, đặc biệt l&agrave; thuốc lợi tiểu thiazid, corticosteroid, diazoxid, catecholamin v&agrave; c&aacute;c thuốc giống thần kinh giao cảm kh&aacute;c, glucagon, acid nicotinic (liều cao), estrogen v&agrave; thuốc tr&aacute;nh thai c&oacute; estrogen, phenothiazin, phenytoin, hormon tuyến gi&aacute;p, rifampicin c&oacute; thể dẫn đến tăng glucose huyết, kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được glucose huyết nữa. Khi đ&oacute;, phải điều chỉnh tăng liều glimepirid. Bảo quản: Nơi kh&ocirc;, dưới 30 o C. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng. Đ&oacute;ng g&oacute;i: &nbsp;Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: &nbsp;Hasan&nbsp;&ndash; Dermapharm Nơi sản xuất:&nbsp; C&ocirc;ng ty TNHH Hasan &ndash; Dermapharm (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp; &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.