Viên nén Miaryl 4mg Hasan điều trị đái tháo đường típ 2 (10 vỉ x 10 viên)
Miaryl 4 mg Hasan được sản xuất bởi Công ty TNHH Hasan – Dermapharm, với thành phần chính glimepiride, là thuốc dùng để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường tuýp 2) ở người lớn khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập và giảm cân.
- Thương hiệu
- Hasan
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110058100
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- HASAN
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Miaryl 4mg Hasan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường tuýp 2) ở người lớn, khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập và giảm cân. Dược lực học Glimepiride là một sulfonamide dùng đường uống, có tác dụng hạ glucose huyết, thuộc nhóm sulfonylurea. Tác dụng chủ yếu của glimepiride là kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta đảo Langerhans của tuyến tụy. Glimepiride liên kết với thụ thể ở màng của tế bào beta, làm đóng các kênh kali phụ thuộc ATP gây khử cực màng, làm mở kênh calci, khiến cho ion calci tăng xâm nhập vào bên trong tế bào, kích thích giải phóng insulin ra khỏi tế bào. Ngoài ra, glimepiride cũng có tác dụng ngoài tụy. Glimepiride cải thiện sự nhạy cảm của các mô ngoại vi đối với insulin và làm giảm sự thu nạp insulin ở gan. Glimepiride làm tăng rất nhanh số lượng các chất chuyên chở glucose qua màng tế bào cơ và tế bào mỡ, làm tăng thu nạp glucose vào các mô cơ và mô mỡ. Chất chuyển hóa hydroxy của glimepiride cũng có tác dụng hạ glucose huyết nhẹ nhưng chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tác dụng hạ glucose huyết toàn phần. Dược động học Hấp thu Glimepiride có sinh khả dụng rất cao. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, nhưng tốc độ hấp thu có chậm hơn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ 30 phút sau khi uống thuốc. Phân bố Glimepiride có thể tích phân bố rất thấp (khoảng 8,8 L) tương tự như thể tích phân bố của albumin. Glimepiride liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%). Chuyển hóa Glimepiride chủ yếu bị chuyển hóa ở gan thành hai dẫn chất là hydroxy và carboxy của glimepiride. Thải trừ Glimepiride có độ thanh thải thấp (xấp xỉ 48 mL/phút). Thời gian bán thải của glimepiride là 5 – 8 giờ, nhưng khi dùng liều cao, thời gian bán thải sẽ dài hơn. 58% các chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiểu và 35% qua phân. Trong nước tiểu, không thấy glimepiride ở dạng chưa chuyển hóa. Hai dẫn chất là hydroxy và carboxy của glimepiride đều thấy trong phân và nước tiểu. Glimepiride bài tiết được qua sữa trong nghiên cứu ở động vật, thuốc qua được hàng rào nhau thai, nhưng qua hàng rào máu não rất kém.
Thành phần
Glimepiride 4mg
Cách dùng
Cách dùng Miaryl 4 mg Hasan dùng đường uống. Uống thuốc Miaryl 4 mg Hasan 1 lần trong ngày, vào trước hoặc ngay trong bữa ăn sáng có nhiều thức ăn, hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. Nuốt nguyên viên thuốc, không nhai, với khoảng nửa cốc nước. Liều dùng Liều dùng tùy thuộc glucose huyết, đáp ứng và dung nạp thuốc của bệnh nhân. Nên dùng liều thấp nhất mà đạt được mức glucose huyết mong muốn. Liều khởi đầu: 1 mg/ngày. Sau đó, cứ mỗi 1 – 2 tuần, nếu chưa kiểm soát được glucose huyết, thì tăng liều thêm 1 mg/ngày cho đến khi kiểm soát được glucose huyết. Liều tối đa của glimepiride là 8 mg/ngày. Thông thường, bệnh nhân đáp ứng với liều 1 – 4 mg/ngày. Liều cao hơn 4 mg/ngày chỉ có kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Các trường hợp cần điều chỉnh liều Sau khi uống 1 mg glimepiride mà đã có hiện tượng hạ glucose huyết thì bệnh nhân có thể chỉ cần điều trị bằng chế độ ăn và luyện tập. Khi bệnh đã được kiểm soát, glucose huyết ổn định, thì độ nhạy cảm với insulin được cải thiện, do đó, nhu cầu glimepiride có thể giảm sau khi điều trị được một thời gian. Cần phải thay đổi liều glimepiride để tránh bị tụt glucose huyết khi: Cân nặng của bệnh nhân thay đổi. Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi. Có sự kết hợp với thuốc hoặc các yếu tố có thể làm tăng hoặc giảm glucose huyết. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận Suy giảm chức năng thận: Liều khởi đầu 1 mg/lần/ngày. Liều có thể tăng lên, nếu nồng độ glucose huyết lúc đói vẫn cao. Nếu hệ số thanh thải creatinine dưới 22 mL/phút, 1 mg/lần/ngày, không cần phải tăng hơn. Suy giảm chức năng gan: Chưa được nghiên cứu. Suy thận nặng hoặc suy gan nặng: Phải chuyển sang dùng insulin. Chuyển từ thuốc điều trị đái tháo đường khác sang glimepiride: Liều khởi đầu 1 mg/lần/ngày, rồi tăng liều dần như trên, dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc chữa đái tháo đường trước đây đã dùng. Nếu thuốc dùng trước đó có thời gian tác dụng kéo dài (như chlorpropamide), hoặc có tương tác cộng hợp với glimepiride, có thể phải cho bệnh nhân nghỉ thuốc trong một thời gian (1, 2 hoặc 3 ngày tùy theo thuốc dùng trước đó). Dùng phối hợp glimepiride và metformin hoặc glitazone: Khi dùng glimepiride đơn độc mà không kiểm soát được glucose huyết , có thể dùng phối hợp với metformin hoặc glitazone. Cần điều chỉnh liều, bắt đầu từ liều thấp của mỗi thuốc, sau tăng dần lên cho đến khi kiểm soát được glucose huyết. Khi sử dụng đồng thời glimepiride và metformin, các nguy cơ tụt đường huyết liên quan đến glimepiride vẫn tiếp tục và có thể tăng lên. Cần phải thận trọng. Dùng phối hợp glimepiride và insulin: Sau khi dùng glimepiride được một thời gian, nếu dùng glimepiride đơn độc 8 mg/ngày mà không kiểm soát được glucose huyết, có thể phối hợp thêm với insulin, bắt đầu từ liều insulin thấp, rồi tăng dần cho đến liều kiểm soát được glucose huyết. Khi kết quả đã ổn định, cần giám sát kết quả phối hợp thuốc bằng cách theo dõi glucose huyết hằng ngày. Làm gì khi dùng quá liều? Nếu phát hiện đã dùng một liều quá lớn hoặc uống dư một liều, phải báo ngay cho thầy thuốc giải quyết trước khi xuất hiện các biểu hiện quá liều. Triệu chứng Quá liều dẫn đến cơn tụt glucose huyết: Nhức đầu, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, chóng mặt, rối loạn thị giác, ngủ gà, trầm cảm, lú lẫn, mất tri giác dẫn đến hôn mê. Khi hôn mê, thở nông, nhịp tim chậm. Bệnh cảnh lâm sàng của cơn tụt glucose huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Có thể tới 24 giờ sau khi uống triệu chứng mới xuất hiện. Xử trí Trường hợp nhẹ: Cho uống glucose hoặc đường trắng 20 – 30 g hòa vào một cốc nước và theo dõi glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại cho uống một lần, cho đến khi glucose huyết trở về giới hạn bình thường. Trường hợp nặng: Bệnh nhân hôn mê hoặc không uống được, phải tiêm ngay 50 ml dung dịch glucose 50% nhanh vào tĩnh mạch. Sau đó, phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch glucose 10 – 20% để nâng dần glucose huyết lên đến giới hạn bình thường. Cần theo dõi liên tục glucose huyết đến 24 – 48 giờ, vì rất dễ xuất hiện tụt glucose huyết tái phát. Nếu nặng quá, có thể cho glucagon 1 mg tiêm dưới da hoặc bắp thịt. Nếu uống quá nhiều glimepiride, cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Lái tàu xe, Phụ nữ cho con bú
Mô tả chi tiết
Viên nén Miaryl 4mg Hasan là gì? Viên nén Miaryl 4mg Hasan là một sản phẩm dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty TNHH Hasan – Dermapharm. Với thành phần hoạt chất chính là Glimepiride, thuốc được chỉ định sử dụng trong việc kiểm soát và điều trị bệnh lý đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường tuýp 2) ở đối tượng người trưởng thành. Thuốc được áp dụng khi bệnh nhân không thể duy trì mức glucose huyết ổn định bằng các biện pháp can thiệp không dùng thuốc như điều chỉnh chế độ ăn uống, tập luyện thể lực và giảm cân.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.