Minaxen 50MG Delorbis (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Chỉ định Minaxen được chỉ định để điều trị: - Các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với minocycline: Bệnh Rickettsia bao gồm bệnh Ehrlichiosis bạch cầu hạt (Bệnh biên trùng do Anaplasma), sốt Q, sốt nổi mụn, sốt chiến hào và sốt thương hàn. Nhiễm khuẩn đường hô hấp do Mycoplasma pneumoniae. Bệnh hột xoài do Chlamydia trachomatis. Sốt vẹt do Chlamydia psittaci. Bệnh mắt hột và viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis. Viêm niệu đạo không do lậu cầu, viêm khí quản hoặc viêm trực tràng do Chlamydia trachomatis hoặc Ureaplasma urealyticum. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới do Chlamydophila pneumoniae. Sốt hồi quy do Borrelia recurentis. Giai đoạn đầu của bệnh Lyme do Borrelia burgdorferi. Bệnh hạ cam mềm do Haemophilus ducreyi. Dịch hạch do Yersinia pestis, kết hợp với streptomycin. Bệnh Tularemia do Francisella tularensis. Bệnh tả do Vibrio cholerae. Nhiễm trùng do vi khuẩn Campylobacter fetus. Bệnh Brucella (kết hợp với streptomycin hoặc rifampicin). Bệnh Bartonella do vi khuẩn Bartonella bacilliformis. U hạt vùng bẹn do Calymmatobacterium granulomatis. Viêm bể thận ở phụ nữ. - Minocycline được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm sau đây khi đã kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn với minocycline: Escherichia coli. Enterobacter aerogenes. Shigella species. Acinetobacter species. Nhiễm khuẩn đường hô hấp do Haemophilus influenza. Nhiễm khuẩn đường hô hấp và đường tiết niệu do Klebsiella species. - Minocycline được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương sau đây khi đã kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn với minocycline: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên do Streptococcus pneumoniae. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus. - Khi penicillin bị chống chỉ định, minocycline là thuốc được chọn thay thế để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn sau: Viêm niệu đạo không biến chứng và các nhiễm khuẩn khác do Neisseria gonorrhoeae gây ra ở nam giới. Nhiễm lậu cầu khuẩn ở phụ nữ. Bệnh giang mai do Treponema pallidum. Ghẻ cóc do Treponema pallidum pertenue. Bệnh nhiễm Listeria gây ra bởi Listeria monocytogenes. Bệnh than do Bacillus anthracis. Viêm loét lợi hoại tử cấp tính (Viêm họng Vincent) do Fusobacterium fusiforme. Bệnh khuẩn tia Actinomyces gây ra bởi Actinomyces israelii. Nhiễm khuẩn do Clostridium. - Bệnh amip đường ruột cấp tính, kết hợp với thuốc diệt amip. - Điều trị bổ sung khi bị mụn trứng cá và bệnh Rosacea. - Điều trị phòng ngừa cho người mang mầm bệnh Neisseria meningitidis không triệu chứng lâm sàng, nhằm lại trừ vi khuẩn này từ vùng mũi hầu khi đã làm các xét nghiệm chẩn đoán như xác định typ huyết thanh, tính nhạy cảm của meningococcus với minocycline. Chỉ nên dùng Minaxen để dự phòng trong trường hợp có nguy cơ cao viêm màng não do não mô cầu. - Nhiễm khuẩn do Mycobacterium marinum. Dược lực học Tetracycline về cơ bản là thuốc kìm khuẩn và có tác dụng kháng khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein. Tetracycline, kể cả minocycline hydrochloride, có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thường gặp đề kháng chéo của vi khuẩn Gram dương và Gram âm với tetracycline. Hầu như tất cả các loài S. pyogenes đều đề kháng với minocycline hydrochloride. Vì vậy, không nên sử dụng minocycline hydrochloride để điều trị các bệnh liên cầu khuẩn trừ khi chứng minh được tính nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc. Vì nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm có khả năng đề kháng với tetracycline, nên cần làm thử nghiệm kháng sinh đồ trước khi dùng thuốc. Dược động học Hấp thu Minocycline hydrochloride được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sau khi dùng một liều duy nhất hai viên nén minocycline hydrochloride 100 mg, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được từ 2 đến 4 giờ và dao động từ 2,6 đến 4,17 μg/ml (trung bình 3,52 μg/ml). Sau khi dùng một liều duy nhất hai viên nang minocycline hydrochloride 100 mg, nồng độ tối đa trong huyết thanh trung bình đạt được khoảng 3,64 μg/ml. Phân bố Minocycline hydrochloride phân bố hoàn toàn cho tất cả các mô do mức độ ưa lipid cao. Các nghiên cứu cho thấy rằng minocycline hydrochloride có thể được tìm thấy với nồng độ cao trong mô phổi và dịch nhầy phổi ở người. Chuyển hóa Minocycline hydrochloride chuyển hóa hoàn toàn ở người. Minocycline hydrochloride được thải trừ chủ yếu qua mật và một lượng nhỏ được tái hấp thu trong nước tiểu dưới dạng hoạt động. Khoảng 20 đến 34% lượng thuốc có hoạt tính được thu hồi từ phân sau khi uống. Thải trừ Thời gian bán hủy trung bình của thuốc khoảng 16 giờ sau khi uống. Ảnh hưởng của thức ăn Sự hấp thu minocycline bị giảm bởi sự hiện diện của thức ăn, sữa và các sản phẩm từ sữa khác. Tuy nhiên, sự hấp thu của thuốc từ các viên nang microspheres không bị giảm đáng kể bởi thức ăn hoặc sữa. Khi uống viên nang microspheres minocycline hydrochloride trong bữa ăn bao gồm các chế phẩm từ sữa, mức độ hấp thu minocycline hydrochloride không bị ảnh hưởng đáng kể. Nồng độ huyết tương tối đa giảm nhẹ 11,2% và trì hoãn gần một giờ khi dùng chung với thức ăn, so với liều dùng khi bụng đói.
- Thương hiệu
- Delorbis Pharmaceuticals
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Delorbis Pharmaceuticals
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Minaxen được chỉ định để điều trị: - Các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với minocycline: Bệnh Rickettsia bao gồm bệnh Ehrlichiosis bạch cầu hạt (Bệnh biên trùng do Anaplasma), sốt Q, sốt nổi mụn, sốt chiến hào và sốt thương hàn. Nhiễm khuẩn đường hô hấp do Mycoplasma pneumoniae. Bệnh hột xoài do Chlamydia trachomatis. Sốt vẹt do Chlamydia psittaci. Bệnh mắt hột và viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis. Viêm niệu đạo không do lậu cầu, viêm khí quản hoặc viêm trực tràng do Chlamydia trachomatis hoặc Ureaplasma urealyticum. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới do Chlamydophila pneumoniae. Sốt hồi quy do Borrelia recurentis. Giai đoạn đầu của bệnh Lyme do Borrelia burgdorferi. Bệnh hạ cam mềm do Haemophilus ducreyi. Dịch hạch do Yersinia pestis, kết hợp với streptomycin. Bệnh Tularemia do Francisella tularensis. Bệnh tả do Vibrio cholerae. Nhiễm trùng do vi khuẩn Campylobacter fetus. Bệnh Brucella (kết hợp với streptomycin hoặc rifampicin). Bệnh Bartonella do vi khuẩn Bartonella bacilliformis. U hạt vùng bẹn do Calymmatobacterium granulomatis. Viêm bể thận ở phụ nữ. - Minocycline được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm sau đây khi đã kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn với minocycline: Escherichia coli. Enterobacter aerogenes. Shigella species. Acinetobacter species. Nhiễm khuẩn đường hô hấp do Haemophilus influenza. Nhiễm khuẩn đường hô hấp và đường tiết niệu do Klebsiella species. - Minocycline được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương sau đây khi đã kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn với minocycline: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên do Streptococcus pneumoniae. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus. - Khi penicillin bị chống chỉ định, minocycline là thuốc được chọn thay thế để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn sau: Viêm niệu đạo không biến chứng và các nhiễm khuẩn khác do Neisseria gonorrhoeae gây ra ở nam giới. Nhiễm lậu cầu khuẩn ở phụ nữ. Bệnh giang mai do Treponema pallidum. Ghẻ cóc do Treponema pallidum pertenue. Bệnh nhiễm Listeria gây ra bởi Listeria monocytogenes. Bệnh than do Bacillus anthracis. Viêm loét lợi hoại tử cấp tính (Viêm họng Vincent) do Fusobacterium fusiforme. Bệnh khuẩn tia Actinomyces gây ra bởi Actinomyces israelii. Nhiễm khuẩn do Clostridium. - Bệnh amip đường ruột cấp tính, kết hợp với thuốc diệt amip. - Điều trị bổ sung khi bị mụn trứng cá và bệnh Rosacea. - Điều trị phòng ngừa cho người mang mầm bệnh Neisseria meningitidis không triệu chứng lâm sàng, nhằm lại trừ vi khuẩn này từ vùng mũi hầu khi đã làm các xét nghiệm chẩn đoán như xác định typ huyết thanh, tính nhạy cảm của meningococcus với minocycline. Chỉ nên dùng Minaxen để dự phòng trong trường hợp có nguy cơ cao viêm màng não do não mô cầu. - Nhiễm khuẩn do Mycobacterium marinum. Dược lực học Tetracycline về cơ bản là thuốc kìm khuẩn và có tác dụng kháng khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein. Tetracycline, kể cả minocycline hydrochloride, có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thường gặp đề kháng chéo của vi khuẩn Gram dương và Gram âm với tetracycline. Hầu như tất cả các loài S. pyogenes đều đề kháng với minocycline hydrochloride. Vì vậy, không nên sử dụng minocycline hydrochloride để điều trị các bệnh liên cầu khuẩn trừ khi chứng minh được tính nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc. Vì nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm có khả năng đề kháng với tetracycline, nên cần làm thử nghiệm kháng sinh đồ trước khi dùng thuốc. Dược động học Hấp thu Minocycline hydrochloride được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sau khi dùng một liều duy nhất hai viên nén minocycline hydrochloride 100 mg, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được từ 2 đến 4 giờ và dao động từ 2,6 đến 4,17 μg/ml (trung bình 3,52 μg/ml). Sau khi dùng một liều duy nhất hai viên nang minocycline hydrochloride 100 mg, nồng độ tối đa trong huyết thanh trung bình đạt được khoảng 3,64 μg/ml. Phân bố Minocycline hydrochloride phân bố hoàn toàn cho tất cả các mô do mức độ ưa lipid cao. Các nghiên cứu cho thấy rằng minocycline hydrochloride có thể được tìm thấy với nồng độ cao trong mô phổi và dịch nhầy phổi ở người. Chuyển hóa Minocycline hydrochloride chuyển hóa hoàn toàn ở người. Minocycline hydrochloride được thải trừ chủ yếu qua mật và một lượng nhỏ được tái hấp thu trong nước tiểu dưới dạng hoạt động. Khoảng 20 đến 34% lượng thuốc có hoạt tính được thu hồi từ phân sau khi uống. Thải trừ Thời gian bán hủy trung bình của thuốc khoảng 16 giờ sau khi uống. Ảnh hưởng của thức ăn Sự hấp thu minocycline bị giảm bởi sự hiện diện của thức ăn, sữa và các sản phẩm từ sữa khác. Tuy nhiên, sự hấp thu của thuốc từ các viên nang microspheres không bị giảm đáng kể bởi thức ăn hoặc sữa. Khi uống viên nang microspheres minocycline hydrochloride trong bữa ăn bao gồm các chế phẩm từ sữa, mức độ hấp thu minocycline hydrochloride không bị ảnh hưởng đáng kể. Nồng độ huyết tương tối đa giảm nhẹ 11,2% và trì hoãn gần một giờ khi dùng chung với thức ăn, so với liều dùng khi bụng đói.
Thành phần
Thành phần Minocycline hydrochloride 50mg
Cách dùng
Hướng dẫn sử dụng Liều lượng và cách dùng Dùng đường uống. Nuốt nguyên viên với nhiều nước (tối thiểu một ly nước), không nhai hoặc nghiền thuốc. Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, tiến triển lâm sàng và vi sinh của bệnh nhân. Người lớn Liều uống khởi đầu thông thường là 200 mg, tiếp theo là 100 mg mỗi 12 giờ. Tổng liều trong 24 giờ không được vượt quá 400 mg. Điều trị mụn trứng cá và bệnh Rosacea: Liều khuyến cáo là 100 mg mỗi ngày, chia thành 2 liều. Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất 6 tuần để xác định thuốc có hiệu quả hay không. Thời gian điều trị tối đa là 6 tháng. Điều trị nhiễm lậu cầu chưa biến chứng không bao gồm viêm niệu đạo và viêm trực tràng ở nam giới: Liều khởi đầu là 200 mg, sau đó dùng 100 mg mỗi 12 giờ trong ít nhất 4 ngày. Điều trị viêm niệu đạo và viêm trực tràng chưa biến chứng ở nam giới: Liều thông thường là 100 mg mỗi 12 giờ trong 5 ngày. Điều trị bệnh giang mai: Liều thông thường của minocycline nên được uống trong suốt thời gian 10 đến 15 ngày. Điều trị cho người mang mầm bệnh não mô cầu meningococcus: Liều khuyến cáo là 100 mg mỗi 12 giờ trong 5 ngày. Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do Mycobacterium marinum: Dùng 100 mg mỗi 12 giờ, trong 6 đến 8 tuần. Điều trị viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung, viêm trực tràng không biến chứng gây ra bởi C. trachomatis hoặc U. Urealyticum: Liều khuyến cáo là 100 mg mỗi 12 giờ trong ít nhất 7 ngày. Người cao tuổi Thận trọng khi dùng thuốc. Nên dùng liều thấp hơn. Bệnh nhân suy thận Ở bệnh nhân suy thận, liều hàng ngày không nên vượt quá 200 mg. Quá liều và cách xử trí Chóng mặt, buồn nôn và ói mửa là những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho minocycline hydrochloride. Trong trường hợp quá liều, nên ngưng dùng thuốc, điều trị triệu chứng kết hợp các biện pháp hỗ trợ. Minocycline hydrochloride không được loại bỏ đáng kể qua thẩm phân phúc mạc hoặc chạy thận nhân tạo.
Lưu ý và cảnh báo
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả chi tiết
Thuốc Minaxen 50mg hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram âm hoặc gram dương nhạy cảm, đồng thời dùng bổ sung cho mụn trứng cá và Rosacea khi có chỉ định phù hợp ở người lớn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.