← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dung dịch tiêm Mircera 100 µg/0,3 ml Roche điều trị thiếu máu (1 cây x 0.3ml)

Mircera® là phân tử đầu tiên thuộc nhóm mới các chất hoạt hóa liên tục thụ thể erythropoietin, còn được goi methoxy polyethylene glycol - epoetin beta , được sản xuất bởi Roche Diagnostics GmbH (Thụy Sỹ), thành phần chính là methoxy polyethylene glycol - epoetin beta, được dùng để điều trị thiếu máu do bệnh thận mạn tính ở cả những bệnh nhân đang được thẩm phân máu lẫn những bệnh nhân chưa được thẩm phân máu.

Thương hiệu
Roche
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN-13970-11
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
ROCHE DIAGNOSTICS GMBH

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Mircera® được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị thiếu máu do bệnh thận mạn tính ở cả những bệnh nhân đang được thẩm phân máu lẫn những bệnh nhân chưa được thẩm phân máu. Dược lực học Mircera - được tổng hợp hóa học - là một chất hoạt hóa liên tục thụ thể erythropoietin. Mircera kích thích tạo hồng cầu bằng cách tương tác với thụ thể erythropoietin trên tế bào gốc ở tủy xương. Là yếu tố tăng trưởng chính cho sự phát triển erythroid, hormon tự nhiên erythropoietin được sản xuất từ thận và giải phóng vào máu khi có sự giảm oxy huyết. Phản ứng lại với sự giảm oxy huyết, những hormon tự nhiên erythropoietin sẽ tác động lên những tế bào gốc erythroid để làm tăng sự sản xuất hồng cầu. Dược động học Hấp thu sau khi tiêm dưới da Sau khi tiêm thuốc vào dưới da những bệnh nhân bị bệnh thận mãn tính, người ta thấy nồng độ của methoxy polyethylene glycol - epoetin beta đạt được tối đa sau khi tiêm 72 giờ (giá trị trung điểm) ở các bệnh nhân có thẩm phân máu và 95 giờ ở bệnh nhân không thẩm phân máu. Tính sinh khả dụng tuyệt đối của methoxy polyethylene glycol - epoetin beta sau khi tiêm dưới da ở bệnh nhân được thẩm phân máu là 62% và ở bệnh nhân không được thẩm phân máu là 54%. Phân bố Một thử nghiệm trên 400 bệnh nhân bi bệnh thận mạn tính da cho thấy thể tích phân bố của methoxy polyethylene glycol - epoetin beta vào khoảng 5l. Thải trừ Sau khi tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân bị bệnh thận mãn tính, thời gian bán thải của methoxy polyethylene glycol - epoetin beta là 134 giờ (hoặc 5,6 ngày), và độ thanh thải toàn thân là 0,494 ml/giờ/kg. Sau khi tiêm dưới da, thời gian bán thải cuối (T1/2) ở bệnh nhân là 139 giờ ở bệnh nhân thẩm phân máu và 142 giờ ở bệnh nhân không thẩm phân máu.

Thành phần

Methoxy polyethylene glycol-epoetin beta 100mcg

Cách dùng

Cách dùng Tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch.  Liều dùng Liều chuẩn Số lần dùng Mircera sẽ ít hơn những chất kích thích tạo hồng cầu khác do thuốc có thời gian bán thải dài hơn. Điều trị với Mircera phải được bắt đầu dưới sự giám sát của bác sĩ. Điều trị bệnh nhân thiếu máu do bệnh thận mạn tính Dung dịch có thể tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch, tùy theo từng bệnh cảnh lâm sàng. Mircera có thể được tiêm vào dưới da ở vùng bụng, cánh tay hoặc đùi. Cả ba vị trí này đều thuận tiện như nhau để tiêm Mircera dưới da. Nên theo dõi mức hemoglobin của bệnh nhân mỗi hai tuần một lần cho đến khi mức này ổn định, và theo dõi định kỳ sau đó. Bệnh nhân hiện chưa được điều trị với chất kích thích tạo hồng cầu nào Bệnh nhân không đang thẩm phân máu Để tăng lượng hemoglobin lên cao hơn 11g/dl (6,83 mmol/l), liều khởi đầu khuyến cáo là 1,2 μg/kg cân nặng dùng 1 lần mỗi tháng bằng cách tiêm dưới da. Hoặc cách khác, có thể dùng liều khởi đầu 0,6μg/kg cân nặng 1 lần mỗi 2 tuần bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da. Bệnh nhân đang thẩm phân máu Để tăng lượng hemoglobin lên cao hơn 11 g/dl (6,83 mmol/l), liều khuyến cáo là 0,6μg/kg cân nặng 1 lần mỗi 2 tuần bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da. Nếu sau một tháng điều trị, tốc độ tăng hemoglobin ít hơn 1,0 g/dl (0,621mmol/l), liều Mircera có thể được tăng thêm khoảng 25 đến 50% của liều trước đó. Cứ sau mỗi tháng, có thể tăng liều khoảng 25 đến 50% cho đến khi đạt được mức hemoglobin cần thiết cho mỗi bệnh nhân. Nếu sau một tháng điều trị, tốc độ tăng hemoglobin nhiều hơn 2 g/dl (1,24 mmollL), liều dùng có thể được giảm đi khoảng 25 đến 50%. Nếu mức hemoglobin vượt quá 13 g/dl (8,07 mmol/l), phải ngưng việc điều trị cho đến khi mức hemoglobin giảm xuống dưới 13 g/dl và sau đó, bắt đâu điều trị lại với liều xấp xỉ 50% liều đã dùng trước đó. Với những quốc gia áp dụng mức hemoglobin giới hạn cao là 12 g/dl, sự điểu chỉnh liều theo mức 25% cần được xem xét. Sau khi tạm ngừng dùng thuốc, hemoglobin giảm khoảng 0,35 g /dI mỗi tuần. Bệnh nhân được điều trị một lần mỗi 2 tuần mà nồng độ hemoglobin vượt quá 11 g/dl (6,83 mmol/l) có thể dùng Mircera một lần mỗi tháng với liều gấp hai lần so với liều một lần mỗi hai tuần trước đó. Không nên điều chỉnh liều dùng nhiều hơn một lần mỗi tháng. Bệnh nhân hiện đang được điều tri với một chất kích thích tạo hồng cầu Bệnh nhân hiện đang được điều trị với một chất kích thích tạo hồng cầu có thể được chuyển sang tiêm tĩnh mạch liều đơn hoặc tiêm dưới da Mircera mỗi tháng một lần hoặc, nếu cần thiết, mỗi hai tuần một lần. Liều khởi đầu Mircera tuỳ thuộc vào liều epoetin hoặc darbepoetin alfa đã tính được trước đó mà bệnh nhân đang được dùng hàng tuần tại thời điểm chuyển sang dùng Mircera. Liều khởi đầu này được trình bày trong bảng 1 va 2 ở dưới đây. Lần tiêm Mircera đầu tiên nên được tiến hành vào lúc dự định tiêm mũi epoetin hoặc darbepoetin alfa kế tiếp trong phác đồ điều trị trước đó. Bảng 1: Chuyển từ Epoetin sang điều trị bằng Mircera: Liều epoetin dùng hàng tuần trước đó (đơn vị/tuần) Liều Mircera Mỗi tháng một lần (μg/tháng) Một lần mỗi 2 hai tuần (μg/mỗi hai tuần) < 8000 120 60 8000 – 16000 200 100 > 16000 360 180 Bảng 2: Chuvển từ darbepoetin alfa sang điều trị bằng Mircera: Liều darbepoetin alfa dùng hàng tuần trước đó (μg/tuần)  Liều Mircera Mỗi tháng một lần (μg/tháng) Một lần mỗi 2 hai tuần (μg/mỗi hai tuần) < 40 120 60 40 – 80 200 100 > 80 360 180 Nếu cần phải điều chỉnh liều để duy trì nồng độ hemoglobin đã đạt được ở mức trên 11 g/dl (6,83 mmol/l), liều dùng hàng tháng có thể được điều chỉnh khoảng 25%. Nếu sau một tháng điều trị, tốc độ tăng hemoglobin nhiều hơn 2 g/dl (1,24 mmol/l), liều dùng có thể được giảm đi khoảng 25 - 50%. Nếu mức hemoglobin vượt quá 13 g/dl (8,07 mmol/l), phải ngưng việc điều trị cho đến khi mức hemoglobin giảm xuống dưới 13 g/dl và sau đó, bắt đầu điều trị lại với liều xấp xỉ 50% liều đã dùng trước đó. Với những quốc gia áp dụng mức hemoglobin giới hạn cao là 12 g/dl, sự điều chỉnh liều theo mức 25% cần được xem xét. Sau khi tạm ngừng dùng thuốc, hemoglobin giảm khoảng 0,35 g /dI mỗi tuần. Không nên điều chỉnh liều dùng nhiều hơn một lần mỗi tháng. Sử dụng cho trẻ em Không nên dùng Mircera cho bệnh nhi dưới 18 tuổi do chưa có đủ những dữ liệu về an toàn và hiệu quả của thuốc trên những đối tượng này. Người già Không cần điều chỉnh liều dùng ban đầu ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên. Ở người suy gan Không cần điều chỉnh hoặc thay đổi liều dùng ban đầu ở các bệnh nhân suy gan ở mọi mức độ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Giới hạn liều điều trị của Mircera rất rộng và đáp ứng với điều trị của từng bệnh nhân phải được xem xét khi bắt đầu điều trị với Mircera. Tình trạng quá liều có thể đưa đến biểu hiện của một tác động dược lực học quá mức, ví dụ như sự tạo hồng cầu quá mức. Trong trường hợp mức hemoglobin quá cao, nên tạm ngưng dùng Mircera. Nếu có chỉ định trên lâm sàng, có thể cần phải trích máu tĩnh mạch. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu một liều Mircera bị bỏ sót, nên tiêm lại liều này càng sớm càng tốt và phải bắt đầu dùng Mircera lại theo đúng như số lần dùng đã được chỉ dẫn.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Thuốc tiêm Mircera 100 µg/0,3 ml là dung dịch tiêm chứa Methoxy polyethylene glycol - epoetin beta 100mcg, dùng điều trị thiếu máu do bệnh thận mạn tính.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.