Thuốc Molukat 4mg DHG phòng và điều trị hen suyễn mức nhẹ đến trung bình (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Molukat 4 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang chứa hoạt chất Montelukast (dưới dạng natri montelukast) là liệu pháp bổ sung trong điều trị hen.
- Thương hiệu
- Dhg
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110586024
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- DHG
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Molukat 4 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Liệu pháp bổ sung trong điều trị hen ở bệnh nhân từ 2 - 5 tuổi mắc hen thể nhẹ đến trung bình, không kiểm soát được bằng corticoid hít và ở bệnh nhân không kiểm soát được cơn hen khi sử dụng thuốc chủ vận bêta tác dụng ngắn để kiểm soát cơn hen lúc cần thiết. Sử dụng như liệu pháp thay thế cho corticoid hít liều thấp ở bệnh nhân từ 2 - 5 tuổi mắc hen nhẹ, chưa có tiền sử bị cơn hen nặng cần sử dụng corticoid đường uống, và ở bệnh nhân không dung nạp corticoid hít. Điều trị dự phòng hen suyễn cho bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên bị co thắt phế quản khi vận động thể lực. Montelukast được chỉ định để làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên). Dược lực học Mã ATC: R03D C03 Các cysteinyl leukotrien (LTC4, LTD4, LTE4) là các chất trung gian quan trọng tiền hen, được gắn vào các thụ thể cysteinyl leukotrien (CysLT). CysLT1 được tìm thấy trong đường thở của người. Trong bệnh hen, các tác dụng qua trung gian của leukotrien bao gồm một số tác dụng trên đường thở, như làm co thắt phế quản, ảnh hưởng sự tiết chất nhầy, sự thấm mao mạch và sự bổ sung bạch cầu ưa eosin. Trong viêm mũi dị ứng , CysLT được tiết từ niêm mạc mũi sau khi tiếp xúc với kháng nguyên và có liên quan đến các triệu chứng của viêm mũi dị ứng. CysLT trong mũi sẽ làm tăng đề kháng đường thở và các triệu chứng tắc nghẽn ở mũi. Montelukast là chất có tính chống viêm. Montelukast ức chế mạnh các tác dụng sinh lý của LTC4, LTD4, LTE4 tại CysLT1 nên làm giảm các triệu chứng hen và viêm mũi dị ứng. Ở người hen, montelukast gây giãn phế quản trong 2 giờ sau khi uống. Dược động học Sau khi uống, montelukast hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn. Thức ăn không có ảnh hưởng lớn trong lâm sàng khi dùng thuốc dài ngày. Với viên nén nhai 4 mg, nồng độ Cmax đạt được 2 giờ sau khi uống đối với bệnh nhi 2 - 5 tuổi, uống thuốc lúc đói. Montelukast gắn hơn 99% vào protein huyết tương. Thuốc chuyển hóa rất mạnh. Montelukast và các chất chuyển hóa của thuốc được đào thải gần như hoàn toàn qua mật. Thời gian bán thải trong huyết tương của montelukast là 2,7 – 5,5 giờ ở người trẻ tuổi khỏe mạnh.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Molukat 4mg DHG phòng và Mỗi viên thuốc chứa: Hoạt chất chính: Montelukast (dưới dạng natri montelukast) hàm lượng 4mg. Tá dược vừa đủ một viên nhai (bao gồm cả aspartam).
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Molukat 4 có thể nhai hoặc nghiền viên thuốc trước khi uống. Liều dùng Trẻ em 2 - 5 tuổi: Mỗi ngày một viên nhai 4 mg. Để chữa hen, cần sử dụng vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng. Với người bệnh vừa hen vừa viêm mũi dị ứng, nên dùng mỗi ngày một liều, vào buổi tối. Nếu sử dụng cùng với thức ăn, Montelukast nên được sử dụng trước 1 giờ hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Khuyến cáo chung: Hiệu lực điều trị của montelukast dựa vào các thông số kiểm tra hen sẽ đạt được trong một ngày. Bệnh nhân nên được khuyên tiếp tục dùng montelukast mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhi trong từng nhóm tuổi, từng giới tính, cho người cao tuổi, người suy thận , người suy gan nhẹ và trung bình. Không có dữ liệu sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng. Điều trị liên quan đến các thuốc chữa hen khác: Montelukast có thể dùng phối hợp cho người bệnh đang theo các chế độ điều trị khác. Giảm liều các thuốc phối hợp: Thuốc giãn phế quản: Có thể thêm montelukast vào chế độ điều trị cho người bệnh chưa kiểm soát đầy đủ chỉ bằng thuốc giãn phế quản. Khi có chứng cứ đáp ứng lâm sàng, thường sau liều đầu tiên, có thể giảm liều thuốc giãn phế quản nếu dung nạp được. Corticosteroid dạng hít: Cùng dùng montelukast mang thêm lợi ích điều trị cho người bệnh đang dùng corticosteroid dạng hít. Có thể giảm liều corticosteroid nếu dung nạp được. Tuy nhiên, liều corticosteroid phải giảm dần dần dưới sự giám sát của bác sĩ. Không nên thay thế đột ngột corticosteroid dạng hít bằng montelukast. Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không có thông tin đặc hiệu về việc điều trị khi dùng quá liều montelukast. Trong phần lớn các báo cáo về quá liều, không gặp các phản ứng có hại. Những phản ứng hay gặp nhất khi quá liều bao gồm buồn ngủ, đau bụng, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động. Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hay lọc máu hay không. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người bệnh có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với montelukast hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Không sử dụng montelukast đường uống để điều trị các cơn hen cấp tính do hiệu lực cắt cơn chưa được xác định. Có thể giảm dần liều corticosteroid dạng hít dưới sự giám sát y khoa, nhưng tuyệt đối không được thay thế đột ngột corticosteroid đường uống hoặc đường hít bằng montelukast. Đã có các báo cáo về biến cố thần kinh - tâm thần xảy ra ở người bệnh dùng montelukast. Bác sĩ cần trao đổi trước về các nguy cơ này với người bệnh hoặc người chăm sóc, đồng thời hướng dẫn họ liên hệ ngay với nhân viên y tế nếu xuất hiện các biểu hiện bất thường về tâm thần. Khi giảm liều corticosteroid toàn thân ở bệnh nhân đang dùng các thuốc chống hen khác (bao gồm cả chất đối kháng thụ thể leukotrien), một số ít trường hợp có thể gặp các triệu chứng: tăng bạch cầu ưa eosin, phát ban, khó thở, biến chứng tim mạch hoặc bệnh lý thần kinh (đôi khi được chẩn đoán là hội chứng Churg-Strauss - một tình trạng viêm mạch hệ thống tăng bạch cầu ưa eosin). Dù chưa chứng minh được mối quan hệ nhân quả trực tiếp với nhóm đối kháng thụ thể leukotrien, cần thận trọng và theo dõi sát lâm sàng khi giảm liều corticosteroid toàn thân ở người dùng montelukast. Thuốc có chứa thành phần aspartam, vốn là một nguồn cung cấp phenylalanin. Do đó, chống chỉ định dùng thuốc này cho những người mắc hội chứng phenylceton-niệu. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện tại chưa có bằng chứng lâm sàng nào cho thấy thuốc gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Chưa có đầy đủ các nghiên cứu kiểm soát tốt về việc dùng montelukast ở phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ sử dụng thuốc cho đối tượng này khi thật sự cần thiết và phải có chỉ định trực tiếp từ bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có dữ liệu chắc chắn về việc liệu montelukast có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần thận trọng và cân nhắc kỹ lưỡng khi quyết định dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Montelukast có thể dùng đồng thời với các thuốc thông thường khác trong phác đồ phòng ngừa và điều trị hen mạn tính hoặc viêm mũi dị ứng. Trong các nghiên cứu tương tác, liều điều trị khuyến cáo của montelukast không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của các thuốc: theophyllin, prednisolon, thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol / norethindrone 35/1), terfenadin, digoxin và warfarin. Diện tích dưới đường cong (AUC) của montelukast bị giảm khoảng 40% khi phối hợp cùng phenobarbital, tuy nhiên không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng của montelukast. Do montelukast được chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP 3A4, cần thận trọng (đặc biệt là ở đối tượng trẻ em) khi phối hợp thuốc với các chất gây cảm ứng CYP 3A4 như phenytoin, phenobarbital và rifampicin. Các thử nghiệm in vitro cho thấy montelukast có khả năng ức chế CYP 2C8. Tuy nhiên, kết quả từ các nghiên cứu tương tác lâm sàng giữa montelukast và rosiglitazon (một cơ chất điển hình của CYP 2C8) chứng minh montelukast không ức chế CYP 2C8 in vivo. Vì vậy, montelukast không làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua enzym này (như paclitaxel, rosiglitazon và repaglinid).
Mô tả chi tiết
Thuốc Molukat 4mg DHG phòng và là gì? Thuốc Molukat 4 là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Chế phẩm này chứa hoạt chất chính là Montelukast (dưới dạng muối natri montelukast), được chỉ định như một liệu pháp hỗ trợ và bổ sung trong phác đồ kiểm soát bệnh hen phế quản.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.