← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Murocin 200mg Imexpharm (Hộp 100 viên)

Lưu ý TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC: Các tác dụng không mong muốn (Adverse drug reaction - ADR) thường gặp nhất của acetylcystein là ở đường tiêu hóa. Các phản ứng quá mẫn cũng đã được ghi nhận nhưng rất hiếm khi ít hơn bao gồm phù mạch, phản ứng phản vệ/ phản ứng kiểu phản vệ, co thắt phế quản, phù nề phế quản, ban đỏ và ngứa. ADR của thuốc được đầy được báo cáo theo hệ cơ quan và tần suất xuất hiện như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR <1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR <1/10.000), chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn). Hệ miễn dịch: -Ít gặp: Phản ứng quá mẫn -Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, phản ứng kiểu phản vệ Hệ thần kinh: -Ít gặp: Đau đầu Tai và xương chũm -Rất hiếm gặp: Ù tai Tâm thần: -Rất hiếm gặp: Chóng mặt Tim: -Ít gặp: Nhịp tim nhanh Mạch máu: -Ít gặp: Hạ huyết áp -Rất hiếm gặp: Xuất huyết Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: -Hiếm gặp: Co thắt phế quản, khó thở Hệ tiêu hóa: -Ít gặp: Nôn, tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng, buồn nôn -Hiếm gặp: Khó tiêu Da và mô dưới da: -Ít gặp: Mày đay, phát ban, phù mặt, ngứa Toàn thân và tại vị trí dùng thuốc Ít gặp: Sốt Chưa biết: Phù mặt Sự xuất hiện của các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (Stevens-Johnson syndrome - SJS), hội chứng Lyell đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng acetylcystein trong ít trường hợp rất hiếm gặp. Hầu hết các báo cáo này liên quan đến các bệnh nhân ở bệnh nhân đang dùng đồng thời acetylcystein với ít nhất một loại thuốc khác có thể gây phản ứng da nghiêm trọng. Trong trường hợp có xuất hiện các phản ứng da nghiêm trọng hoặc niêm mạc, cần lập tức tham khảo ý kiến bác sĩ và ngừng sử dụng acetylcystein ngay lập tức. Giảm kết tập tiểu cầu đã được ghi nhận ở những bệnh nhân sử dụng acetylcystein trong các nghiên cứu khác nhau. Tuy nhiên, mức độ lâm sàng không có ý nghĩa quan trọng. Thông báo cho nhà sản xuất hoặc được sử dụng những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC: Tương tác của thuốc: Không nên dùng đồng thời các thuốc ức chế ho với thuốc tiêu chất nhầy như acetylcystein vì thuốc ức chế ho làm giảm phản xạ ho dẫn đến tích tụ dịch tiết phế quản. Tăng hoạt tính co thắt làm giảm tác dụng của acetylcystein. Sử dụng đồng thời nitroglycerin và acetylcystein gây hạ huyết áp nặng và giãn động mạch thái dương. Nếu cần sử dụng đồng thời nitroglycerin và acetylcystein, bệnh nhân cần được theo dõi và cảnh báo về tình trạng hạ huyết áp nặng, kèm theo đau đầu. Trong các thử nghiệm in vitro đặc biệt với một số hoạt tác dụng của một số kháng sinh khi trộn trực tiếp với nhau, bao gồm tobramycin, amoxicillin, piperacillin, nitrofurantoin, oxytetracyclin, erythromycin và cefuroxim, ceftazidim, lincomycin. Sinh khả dụng của các kháng sinh như penicillin G, ampicillin, amoxicillin, erythromycin, cephalexin, thiamphenicol không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với Acetylcystein. Acetylcystein có thể dùng đồng thời với các kháng sinh khác. Tuy nhiên, nếu có thể thì nên sử dụng cách nhau ít nhất 2 giờ để tránh tương tác vật lý không mong muốn. Sử dụng đồng thời carbamazepin và acetylcystein dẫn đến làm giảm nồng độ carbamazepin trong huyết tương. Acetylcystein có thể hấp thu một lượng nhỏ kim loại và oxidation của một số kim loại như muối vàng, sắt và calci. Nên uống các chế phẩm chứa các kim loại này cách xa nhau ít nhất 2 giờ. Chưa có các đánh giá nghiên cứu về tương tác thuốc ở trẻ em. Ảnh hưởng đến xét nghiệm mẫu dò dương do: Acetylcystein có thể ảnh hưởng đến định lượng mẫu creatinin, dung dịch salicylat và xét nghiệm thử ceton trong nước tiểu. Tương kỵ của thuốc: Không sử dụng các thuốc như về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc với các thuốc khác. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với acetylcystein hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Trẻ em dưới 2 tuổi. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC: Trẻ em dưới 2 tuổi bị hạn chế khả năng tống đàm, nên có thể bị tác nghẽn đường hô hấp khi sử dụng thuốc làm tiêu chất nhầy. Do đó, không nên sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi. Thận trọng khi sử dụng MUROCIN CAP 200 cho bệnh nhân đang bị loét dạ dày - tá tràng hoặc có nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa (có tiền sử loét đường tiêu hóa, giãn tĩnh mạch thực quản), đặc biệt khi sử dụng đồng thời với thuốc gây kích ứng niêm mạc dạ dày. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật và kinh nghiệm sử dụng acetylcystein cho thấy liều acetylcystein lên đến 600 mg/ngày không gây kích ứng niêm mạc dạ dày. Theo dõi chặt chẽ nếu sử dụng MUROCIN CAP 200 cho bệnh nhân bị hen phế quản. Ngừng sử dụng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp nếu có xuất hiện cơn khó thở. Tình trạng nôn mửa ở bệnh nhân có thể nặng hơn khi sử dụng acetylcystein. Khi bắt đầu điều trị, acetylcystein có thể làm lỏng dịch tiết phế quản và tăng lượng dịch tiết. Do đó, cần thận trọng để lấy đàm ra khỏi đường hô hấp của bệnh nhân. Acetylcystein có thể tác động lên sự chuyển hóa histamin ở mức độ trung bình. Vì vậy, trong thời gian sử dụng thuốc kéo dài cần lưu ý đến những bệnh nhân không dung nạp histamin do có thể xảy ra các triệu chứng không mong muốn (như: nhức đầu, đau đầu, viêm mũi, ngứa…). Cần thận trọng nếu sử dụng MUROCIN CAP 200 cho bệnh nhân mắc bệnh hiếm gặp không dung nạp galactose, rối loạn hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu hụt enzyme Lapp lactase. Thuốc có chứa một lượng rất nhỏ natri. Nếu một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt natri được chỉ định thì không cần phải quá thận trọng về vấn đề này. Thuốc không được dùng kết hợp với các thuốc giảm ho hoặc các thuốc làm giảm tiết dịch phế quản vì có thể làm ứ đọng đàm nguy hiểm cho bệnh nhân. Đối với những bệnh nhân có rối loạn về huyết thanh, hãy để ý đến tình hình của bệnh nhân. Không sử dụng thuốc nếu màng lọc khí dung đã bị hỏng hoặc nếu sản phẩm bị đổi màu. Nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình sử dụng, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Các dữ liệu về sử dụng acetylcystein cho phụ nữ có thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự sinh sản. Để đảm bảo an toàn, tốt nhất tránh sử dụng MUROCIN CAP 200 trong suốt thai kỳ. Chỉ sử dụng thuốc trong trường hợp cần thiết khi lợi ích vượt trội nguy cơ và dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Do chưa có thông tin về sự bài tiết và chuyển hóa của acetylcystein trong sữa mẹ. Tuy nhiên, một số tác dụng không mong muốn của thuốc có thể xảy ra ở trẻ đang bú mẹ. Vì thế cần cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị cho mẹ và nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ đang bú mẹ trước khi quyết định sử dụng thuốc. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số tác dụng không mong muốn của thuốc như đau đầu, ù tai... có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phán đoán của bệnh nhân. (xem mục Tác dụng không mong muốn của thuốc). Vì vậy, thận trọng khi sử dụng thuốc cho các đối tượng này. Nếu bệnh nhân gặp phải các tác dụng không mong muốn kể trên thì không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thương hiệu
Imexpharm
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
893100230223
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Imexpharm

Công dụng / chỉ định

Hướng dẫn sử dụng LIỀU DÙNG: Viêm phế quản mạn tính: Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Trẻ em từ 2 - 7 tuổi: 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Bệnh xơ nang: Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: 100 mg acetylcystein/lần x 3 lần/ngày. Trong trường hợp này, nên lựa chọn thuốc có hàm lượng và dạng bào chế thích hợp hơn. Liều dùng có thể điều chỉnh theo tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân. Thời gian điều trị có thể kéo dài liên tục trong vài tuần đến vài tháng, hoặc ngắt quãng theo tình trạng của bệnh nhân. Rối loạn đường hô hấp cấp tính: Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 1 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày. Trẻ em từ 2 - 7 tuổi: 1 viên/lần x 2 lần/ngày. CÁCH DÙNG: Uống với nhiều nước. Không nên dùng vào buổi tối. Trong trường hợp trẻ nhỏ hoặc những bệnh nhân có khó khăn khi nuốt, nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Một số lưu ý đặc biệt về y tế trước và sau khi sử dụng thuốc: Trong trường hợp tiêu chảy nặng, cần lưu ý đến khả năng hấp thu kém của sản phẩm. Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị hen suyễn hoặc bệnh gan nặng. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Quá liều: Trong các thử nghiệm lâm sàng, những trường hợp quá liều đã được ghi nhận khi những người tình nguyện khỏe mạnh dùng 11,2 g acetylcystein mỗi ngày trong ba tháng, không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào được ghi nhận ngoại trừ triệu chứng rối loạn nhẹ đường tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Trong một thử nghiệm lâm sàng khác, sử dụng liều 500 mg/kg thể trọng, không ghi nhận độc tính nào. Quá liều acetylcystein có thể gây các triệu chứng ở hệ tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Cách xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng. Ngừng sử dụng thuốc và tiến hành điều trị triệu chứng nếu cần thiết.

Thành phần

Thành phần Mỗi viên nang cứng chứa: Thành phần dược chất: Acetylcystein 200 mg Thành phần tá dược: Tinh bột bắp, Lactose monohydrat, Talc, Magnesi stearat. Vỏ nang cứng.

Lưu ý và cảnh báo

Công dụng CHỈ ĐỊNH: MUROCIN CAP 200 được chỉ định trong các trường hợp: • Viêm phế quản mạn tính: Điều trị lâu dài để giảm nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của các đợt cấp. • Bệnh xơ nang: Hỗ trợ cho liệu pháp điều trị bằng khí dung. • Rối loạn đường hô hấp cấp tính: MUROCIN CAP 200 làm loãng đờm và chất nhầy trong viêm nhiễm đường hô hấp trên và dưới.

Mô tả chi tiết

Lưu ý TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC: Các tác dụng không mong muốn (Adverse drug reaction - ADR) thường gặp nhất của acetylcystein là ở đường tiêu hóa. Các phản ứng quá mẫn cũng đã được ghi nhận nhưng rất hiếm khi ít hơn bao gồm phù mạch, phản ứng phản vệ/ phản ứng kiểu phản vệ, co thắt phế quản, phù nề phế quản, ban đỏ và ngứa. ADR của thuốc được đầy được báo cáo theo hệ cơ quan và tần suất xuất hiện như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR <1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR <1/10.000), chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn). Hệ miễn dịch: -Ít gặp: Phản ứng quá mẫn -Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, phản ứng kiểu phản vệ Hệ thần kinh: -Ít gặp: Đau đầu Tai và xương chũm -Rất hiếm gặp: Ù tai Tâm thần: -Rất hiếm gặp: Chóng mặt Tim: -Ít gặp: Nhịp tim nhanh Mạch máu: -Ít gặp: Hạ huyết áp -Rất hiếm gặp: Xuất huyết Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: -Hiếm gặp: Co thắt phế quản, khó thở Hệ tiêu hóa: -Ít gặp: Nôn, tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng, buồn nôn -Hiếm gặp: Khó tiêu Da và mô dưới da: -Ít gặp: Mày đay, phát ban, phù mặt, ngứa Toàn thân và tại vị trí dùng thuốc Ít gặp: Sốt Chưa biết: Phù mặt Sự xuất hiện của các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (Stevens-Johnson syndrome - SJS), hội chứng Lyell đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng acetylcystein trong ít trường hợp rất hiếm gặp. Hầu hết các báo cáo này liên quan đến các bệnh nhân ở bệnh nhân đang dùng đồng thời acetylcystein với ít nhất một loại thuốc khác có thể gây phản ứng da nghiêm trọng. Trong trường hợp có xuất hiện các phản ứng da nghiêm trọng hoặc niêm mạc, cần lập tức tham khảo ý kiến bác sĩ và ngừng sử dụng acetylcystein ngay lập tức. Giảm kết tập tiểu cầu đã được ghi nhận ở những bệnh nhân sử dụng acetylcystein trong các nghiên cứu khác nhau. Tuy nhiên, mức độ lâm sàng không có ý nghĩa quan trọng. Thông báo cho nhà sản xuất hoặc được sử dụng những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC: Tương tác của thuốc: Không nên dùng đồng thời các thuốc ức chế ho với thuốc tiêu chất nhầy như acetylcystein vì thuốc ức chế ho làm giảm phản xạ ho dẫn đến tích tụ dịch tiết phế quản. Tăng hoạt tính co thắt làm giảm tác dụng của acetylcystein. Sử dụng đồng thời nitroglycerin và acetylcystein gây hạ huyết áp nặng và giãn động mạch thái dương. Nếu cần sử dụng đồng thời nitroglycerin và acetylcystein, bệnh nhân cần được theo dõi và cảnh báo về tình trạng hạ huyết áp nặng, kèm theo đau đầu. Trong các thử nghiệm in vitro đặc biệt với một số hoạt tác dụng của một số kháng sinh khi trộn trực tiếp với nhau, bao gồm tobramycin, amoxicillin, piperacillin, nitrofurantoin, oxytetracyclin, erythromycin và cefuroxim, ceftazidim, lincomycin. Sinh khả dụng của các kháng sinh như penicillin G, ampicillin, amoxicillin, erythromycin, cephalexin, thiamphenicol không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với Acetylcystein. Acetylcystein có thể dùng đồng thời với các kháng sinh khác. Tuy nhiên, nếu có thể thì nên sử dụng cách nhau ít nhất 2 giờ để tránh tương tác vật lý không mong muốn. Sử dụng đồng thời carbamazepin và acetylcystein dẫn đến làm giảm nồng độ carbamazepin trong huyết tương. Acetylcystein có thể hấp thu một lượng nhỏ kim loại và oxidation của một số kim loại như muối vàng, sắt và calci. Nên uống các chế phẩm chứa các kim loại này cách xa nhau ít nhất 2 giờ. Chưa có các đánh giá nghiên cứu về tương tác thuốc ở trẻ em. Ảnh hưởng đến xét nghiệm mẫu dò dương do: Acetylcystein có thể ảnh hưởng đến định lượng mẫu creatinin, dung dịch salicylat và xét nghiệm thử ceton trong nước tiểu. Tương kỵ của thuốc: Không sử dụng các thuốc như về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc với các thuốc khác. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với acetylcystein hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Trẻ em dưới 2 tuổi. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC: Trẻ em dưới 2 tuổi bị hạn chế khả năng tống đàm, nên có thể bị tác nghẽn đường hô hấp khi sử dụng thuốc làm tiêu chất nhầy. Do đó, không nên sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi. Thận trọng khi sử dụng MUROCIN CAP 200 cho bệnh nhân đang bị loét dạ dày - tá tràng hoặc có nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa (có tiền sử loét đường tiêu hóa, giãn tĩnh mạch thực quản), đặc biệt khi sử dụng đồng thời với thuốc gây kích ứng niêm mạc dạ dày. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật và kinh nghiệm sử dụng acetylcystein cho thấy liều acetylcystein lên đến 600 mg/ngày không gây kích ứng niêm mạc dạ dày. Theo dõi chặt chẽ nếu sử dụng MUROCIN CAP 200 cho bệnh nhân bị hen phế quản. Ngừng sử dụng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp nếu có xuất hiện cơn khó thở. Tình trạng nôn mửa ở bệnh nhân có thể nặng hơn khi sử dụng acetylcystein. Khi bắt đầu điều trị, acetylcystein có thể làm lỏng dịch tiết phế quản và tăng lượng dịch tiết. Do đó, cần thận trọng để lấy đàm ra khỏi đường hô hấp của bệnh nhân. Acetylcystein có thể tác động lên sự chuyển hóa histamin ở mức độ trung bình. Vì vậy, trong thời gian sử dụng thuốc kéo dài cần lưu ý đến những bệnh nhân không dung nạp histamin do có thể xảy ra các triệu chứng không mong muốn (như: nhức đầu, đau đầu, viêm mũi, ngứa…). Cần thận trọng nếu sử dụng MUROCIN CAP 200 cho bệnh nhân mắc bệnh hiếm gặp không dung nạp galactose, rối loạn hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu hụt enzyme Lapp lactase. Thuốc có chứa một lượng rất nhỏ natri. Nếu một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt natri được chỉ định thì không cần phải quá thận trọng về vấn đề này. Thuốc không được dùng kết hợp với các thuốc giảm ho hoặc các thuốc làm giảm tiết dịch phế quản vì có thể làm ứ đọng đàm nguy hiểm cho bệnh nhân. Đối với những bệnh nhân có rối loạn về huyết thanh, hãy để ý đến tình hình của bệnh nhân. Không sử dụng thuốc nếu màng lọc khí dung đã bị hỏng hoặc nếu sản phẩm bị đổi màu. Nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình sử dụng, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Các dữ liệu về sử dụng acetylcystein cho phụ nữ có thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự sinh sản. Để đảm bảo an toàn, tốt nhất tránh sử dụng MUROCIN CAP 200 trong suốt thai kỳ. Chỉ sử dụng thuốc trong trường hợp cần thiết khi lợi ích vượt trội nguy cơ và dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Do chưa có thông tin về sự bài tiết và chuyển hóa của acetylcystein trong sữa mẹ. Tuy nhiên, một số tác dụng không mong muốn của thuốc có thể xảy ra ở trẻ đang bú mẹ. Vì thế cần cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị cho mẹ và nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ đang bú mẹ trước khi quyết định sử dụng thuốc. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số tác dụng không mong muốn của thuốc như đau đầu, ù tai... có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phán đoán của bệnh nhân. (xem mục Tác dụng không mong muốn của thuốc). Vì vậy, thận trọng khi sử dụng thuốc cho các đối tượng này. Nếu bệnh nhân gặp phải các tác dụng không mong muốn kể trên thì không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.