← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc nhỏ mắt Mydrin-P Santen làm giãn đồng tử (10ml)

Mydrin-P 10 ml với thành phần hoạt chất tropicamide và phenylephrine có công dụng làm giãn đồng tử và liệt cơ thể mi cho mục đích chẩn đoán hoặc điều trị. Dung dịch nhỏ mắt thân nước, vô khuẩn trong, không màu đến màu vàng nhạt.

Thương hiệu
Santen
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
499110415423
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
Santen Pharmaceutical Co., Ltd.-nhà máy Shiga

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Mydrin-P 10 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Làm giãn đồng tử và liệt cơ thể mi cho mục đích chẩn đoán hoặc điều trị. Dược lực học Tác dụng giãn đồng tử Khi nhỏ các dung dịch nhỏ mắt chứa tropicamid và phenylephrin hydroclorid ở các nồng độ khác nhau vào mắt thỏ bạch tạng, đồng tử giãn do tropicamid gây giãn cơ thắt đồng tử và phenylephrin hydroclorid gây co cơ giãn đồng tử. Tác dụng giãn đồng tử được tăng cường ở tỉ lệ phối hợp tropicamid - phenylephrin 1: 1 do tác dụng hiệp đồng của cả hai thành phần này. Tác dụng liệt cơ thể mi Nhỏ sản phẩm này 1 - 2 lần vào mắt trẻ bị giảm thị lực hoặc lác trong để đo khúc xạ và so sánh tác dụng liệt cơ thể mi của sản phẩm này với atropin 0,5% hoặc 1% sau khi nhỏ 3 lần/ngày trong 3 ngày. Sản phẩm này có tác dung làm liệt cơ thể mi yếu hơn atropin. Dược động học Khởi phát tác dụng Nhỏ một giọt dung dịch nhỏ mắt chứa tropicamid 0,5% và phenylephrin hydroclorid 0,5% 3 lần cách nhau 3 phút vào một mắt của người tình nguyện khỏe mạnh (n = 8 từ 23 - 33 tuổi) và không điều trị mắt còn lại. Khoảng cách nhìn gần nhất và đường kính đồng tử được đo sau khi điều trị. Tác dụng giãn đồng tử và liệt cơ thể mi tối đa đạt được sau điều trị 15 - 20 phút và 20 - 30 phút tương ứng. Thời gian tác dụng Nhỏ một giọt dung dịch nhỏ mắt chứa tropicamid 0.5% và phenylephrin hydroclorid 0.5% 3 lần cách nhau 3 phút và thêm 3 lần nữa cách nhau 20 phút vào một mắt của người tình nguyện khỏe mạnh (n = 8 từ 23 - 33 tuổi) và không điều trị mắt còn lại. Tác dụng liệt cơ thể mi đã được tạo ra biến mất trong 5 - 6 giờ sau khi nhỏ thuốc lần cuối.

Thành phần

Tropicamid 0.5%, Phenylephrine hydrochloride 0.5%

Cách dùng

Cách dùng Mydrin-P 10 ml là thuốc dùng nhỏ mắt. Liều dùng Để làm giãn đồng tử thường nhỏ 1 - 2 giọt/lần hoặc 1 giọt/lần x 2 lần cách nhau 3 - 5 phút. Để làm liệt cơ thể mi, thường nhỏ 1 giọt/lần x 2 - 3 lần cách nhau 3 - 5 phút. Liều lượng có thể được điều chỉnh theo triệu chứng của bệnh nhân. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Ngộ độc toàn thân có thể xảy ra khi nhỏ mắt, nhất là ở trẻ em. Biểu hiện: Đỏ bừng mặt, khô da, nhìn mờ, mạch nhanh và không đều, sốt, trướng bụng ở trẻ em, co giật, ảo giác, mất phối hợp thần kinh cơ. Xử trí: Điều trị hỗ trợ. Ở trẻ em nên đắp khăn ẩm. Nếu do uống nhầm phải gây nôn hoặc rửa dạ dày. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người bệnh bị glôcôm hoặc đối tượng có nguy cơ cao bị tăng nhãn áp do sở hữu góc tiền phòng hẹp hoặc tiền phòng nông (nguy cơ khởi phát cơn glôcôm góc đóng cấp tính). Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào có trong thuốc. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định sử dụng thuốc cho các nhóm đối tượng sau: Trẻ em. Bệnh nhân bị tăng huyết áp (nguy cơ làm trầm trọng thêm bệnh lý do tác dụng co mạch, tăng huyết áp của thành phần phenylephrin). Bệnh nhân bị xơ vữa động mạch (tình trạng bệnh có thể tiến triển xấu đi do ảnh hưởng tăng huyết áp của phenylephrin). Người có bệnh lý tim mạch, bao gồm bệnh mạch vành hoặc suy tim (các triệu chứng có thể nặng lên do tác động kích thích thụ thể beta 1 của phenylephrin). Bệnh nhân đái tháo đường (nguy cơ làm tăng đường huyết do phenylephrin thúc đẩy quá trình tạo glucose). Người bị cường giáp (do bệnh lý này thường đi kèm các biểu hiện kích thích giao cảm như đánh trống ngực, nhịp tim nhanh; việc dùng thuốc có thể khiến các triệu chứng này trở nên nghiêm trọng hơn). Thận trọng đặc biệt: Khi sử dụng thuốc này cho trẻ đẻ non nhằm mục đích soi đáy mắt, đã có ghi nhận về nguy cơ gây nhịp tim chậm hoặc ngừng thở. Do đó, cần cực kỳ cẩn trọng và tiến hành theo dõi sát sao các chỉ số sinh tồn của trẻ trong suốt quá trình dùng thuốc. Tuyệt đối không tiếp tục sử dụng nếu phát hiện dung dịch thuốc bị biến đổi màu sắc hoặc xuất hiện hiện tượng kết tủa. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Do thuốc gây giãn đồng tử và làm liệt cơ thể mi, tầm nhìn của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng. Vì vậy, bệnh nhân cần thận trọng, tránh tham gia vào các hoạt động nguy hiểm đòi hỏi thị lực rõ ràng như vận hành máy móc hoặc điều khiển phương tiện giao thông. Cần hướng dẫn người bệnh chủ động bảo vệ mắt khỏi ánh sáng mặt trời trực tiếp hoặc các nguồn ánh sáng mạnh bằng cách đeo kính râm hoặc các biện pháp che chắn phù hợp. Sử dụng trong thai kỳ Mức độ an toàn của chế phẩm đối với phụ nữ mang thai vẫn chưa được xác định đầy đủ. Do đó, chỉ nên chỉ định sử dụng thuốc giãn đồng tử cho đối tượng này khi bác sĩ đã cân nhắc kỹ lưỡng và đánh giá việc điều trị là thực sự cần thiết. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng chứng minh tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ và người mẹ phải tạm ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc này. Tương tác với thuốc khác Thuốc Dấu hiệu, triệu chứng và điều trị Cơ chế và các yếu tố nguy cơ Các chất ức chế MAO (trong khi điều trị và trong vòng 3 tuần sau điều trị). Tăng nhanh huyết áp có thể xảy ra. Các chất ức chế MAO có thể ức chế các enzym chuyển hóa của thuốc này, và có thể làm tăng sự mẫn cảm với catecholamin. Các chất chống trầm cảm 3 vòng hoặc 4 vòng maprotilin hydroclorid clomipramin hydroclorid amoxapin. Tăng nhanh huyết áp có thể xảy ra. Các thuốc này có thể ức chế sự hấp thu norepinephrin tại đầu tận cùng thần kinh giao cảm, và có thể làm tăng nồng độ epinephrin ở các vị trí thụ thể.

Mô tả chi tiết

Thuốc nhỏ mắt Mydrin-P Santen làm giãn đồng tử là gì? Thuốc nhỏ mắt Mydrin-P Santen làm giãn đồng tử là dung dịch nhỏ mắt vô khuẩn, thân nước, có dạng chất lỏng trong suốt, không màu hoặc mang sắc vàng nhạt. Chế phẩm chứa hai hoạt chất chính là Tropicamid và Phenylephrine, được chỉ định nhằm mục đích làm giãn đồng tử cũng như liệt cơ thể mi phục vụ công tác chẩn đoán hoặc hỗ trợ điều trị trong nhãn khoa. Sản phẩm được đóng gói với dung tích 10 ml.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.