← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dung dịch uống Nadyfer Nadyphar điều trị giảm nồng độ hemoglobin, mất máu kéo dài (2 vỉ x 10 ống)

Nadyfer của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 , thành phần chính gồm sắt gluconat; mangan gluconat; đồng gluconat. Nadyfer dùng để điều trị giảm nồng độ hemoglobin; mất máu kéo dài.

Thương hiệu
Nadyphar
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
893100065700
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
NADYPHAR

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Nadyfer được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị giảm nồng độ hemoglobin:  Các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt có nguồn gốc từ thiếu hemoglobin, thường do chế độ ăn thiếu chất sắt (thời kỳ sơ sinh, thơ âu, dậy thì, phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ sau khi sinh, mãn kinh, thời kỳ dưỡng bệnh). Ðiều trị mất máu kéo dài:  Xuất huyết do loét tiêu hóa, ung thư kết tràng hay dạ dày, xuất huyết đường tiết niệu, mất nhiều máu trong khi hành kinh. Dược lực học Cung cấp chất sắt dưới dạng muối ferrous, sắt là nguyên tố tham gia cấu tạo khung hóa học của huyết cầu tố (hemoglobin), phối hợp với một liều nhỏ đồng (Cu) là chất xúc tác, thúc đẩy tạo thành huyết cầu tố nhanh chóng hơn. Dược động học Hấp thu Sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Muối sắt (II) hấp thu yếu (10 - 20% liều uống vào). Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt bị giảm khi có các chất chelat hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid hydrocloric và vitamin C . Phân bố Phân bố vào tủy xương, vào cơ. Hai nơi dự trữ sắt lớn nhất là hồng cầu và hệ võng nội mô. Chuyển hóa Sắt được chuyển vận trong huyết tương dưới dạng transferrin đến dịch gian bào, các mô nhất là gan và dự trữ ở dạng ferritin, sắt được đưa vào tủy đỏ xương để trở thành một thành phần của huyết sắc tố trong hồng cầu, vào cơ để trở thành một thành phần của myoglobin. Thải trừ Sắt được thải trừ chủ yếu qua đường tiêu hóa (mật, tế bào niêm mạc tróc). Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân, một ít thải qua da, nước tiểu. Ở phụ nữ, sắt thải thêm qua đường kinh nguyệt.

Thành phần

Đồng 1mg, Mangan 2.47mg, Sắt 25mg

Cách dùng

Cách dùng Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. Pha loãng thuốc trong nước, uống cách xa bữa ăn từ 1 - 2 giờ. Liều dùng Điều trị: Người lớn: Uống 100 - 200 mg sắt/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Trẻ sơ sinh và trẻ em: Uống 5 - 10 mg sắt/kg/ngày, chia làm 3 - 4 lần. Dự phòng: Phụ nữ có thai: Uống 50 mg sắt/ngày, trong 6 tháng cuối thai kỳ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Sử dụng quá liều Nadyfer có thể gây đau bụng cấp, rối loạn tiêu hóa . Điều trị quá liều bằng deferoxamin. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.