← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Nanokine 4000IU/0.5ml Inj

Công dụng Chỉ định Thiếu máu trên người suy thận mạn tính kể cả trên đối tượng có hay không chạy thận nhân tạo. Thiếu máu ở bệnh nhân ung thư đang sử dụng biện pháp hóa trị liệu. Giảm bớt truyền máu trên đối tượng đang phẫu thuật. Thiếu máu ở các bệnh nhân bị nhiễm HIV đang được điều trị bằng zidovudine Thiếu máu do viêm đa khớp dạng thấp. Dược lực học Erythropoietin tham gia vào việc liên kết với thụ thể erythropoietin và tham gai vào kích hoạt trên đường dẫn truyền tín hiệu nội bào. Hoạt chất được bổ sung trong việc làm tăng trưởng, kích thích hoạt tính gián phân trên các tế bào gốc của các dòng hồng cầu và tế bào tiền thân sớm của hồng cầu.[2] Erythropoietin tham gia vào việc điều hòa sự biệt hóa hồng cầu và duy trì thường xuyên về mức độ sinh lý của hồng cầu lưu hành. Thành phần có khả năng làm tăng số lượng hồng cầu lưới chỉ sử khoảng 10 ngày sử dụng. Không chỉ vậy, Epoetin alfa còn có tác dụng trong hồi phục sự thiếu hụt erythropoietin. Trên đối tượng thiếu máu bị suy thận mãn, việc sử dụng epoetin alfa có thể kích thích tăng sinh hồng cầu và tăng về cả huyết sắc tố và hematocrit. Dược động học Hoạt chất Epoetin được sử dụng bằng cách đưa vào vòng tuần hoàn. Thể tích phân bố của thuốc là 40 -63,80mL/kg, phân bố ngoài mạch bị hạn chế. Hoạt chất chuyển hóa bởi đường giáng hóa thông qua con đường nhặt rác của vùng lưới nội mô hay hệ bạch huyết. Cuối cùng, Epoetin alfa được đưa ra ngoài thông qua nước tiểu.

Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp

Công dụng / chỉ định

Công dụng Chỉ định Thiếu máu trên người suy thận mạn tính kể cả trên đối tượng có hay không chạy thận nhân tạo. Thiếu máu ở bệnh nhân ung thư đang sử dụng biện pháp hóa trị liệu. Giảm bớt truyền máu trên đối tượng đang phẫu thuật. Thiếu máu ở các bệnh nhân bị nhiễm HIV đang được điều trị bằng zidovudine Thiếu máu do viêm đa khớp dạng thấp. Dược lực học Erythropoietin tham gia vào việc liên kết với thụ thể erythropoietin và tham gai vào kích hoạt trên đường dẫn truyền tín hiệu nội bào. Hoạt chất được bổ sung trong việc làm tăng trưởng, kích thích hoạt tính gián phân trên các tế bào gốc của các dòng hồng cầu và tế bào tiền thân sớm của hồng cầu.[2] Erythropoietin tham gia vào việc điều hòa sự biệt hóa hồng cầu và duy trì thường xuyên về mức độ sinh lý của hồng cầu lưu hành. Thành phần có khả năng làm tăng số lượng hồng cầu lưới chỉ sử khoảng 10 ngày sử dụng. Không chỉ vậy, Epoetin alfa còn có tác dụng trong hồi phục sự thiếu hụt erythropoietin. Trên đối tượng thiếu máu bị suy thận mãn, việc sử dụng epoetin alfa có thể kích thích tăng sinh hồng cầu và tăng về cả huyết sắc tố và hematocrit. Dược động học Hoạt chất Epoetin được sử dụng bằng cách đưa vào vòng tuần hoàn. Thể tích phân bố của thuốc là 40 -63,80mL/kg, phân bố ngoài mạch bị hạn chế. Hoạt chất chuyển hóa bởi đường giáng hóa thông qua con đường nhặt rác của vùng lưới nội mô hay hệ bạch huyết. Cuối cùng, Epoetin alfa được đưa ra ngoài thông qua nước tiểu.

Thành phần

Thành phần Recombinant Human Erythropoietin alfa 4000IU/0,5ml

Cách dùng

Cách dùng Đường dùng: Tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch. Chỉ nên dùng đường tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính. Tác dụng điều trị erythropoietin phụ thuộc vào liều, tuy nhiên liều cao hơn 300 đơn vị/kg, tuần 3 lần không cho kết quả tốt hơn. Liều erythropoietin tối đa an toàn chưa được xác định. Dùng thêm sắt hoặc L- carnitin làm tăng đáp ứng với erythropoietin, do đó có thể giảm liều thuốc cần dùng để kích thích tạo hồng cầu. Liều dùng Thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn: Tiêm tĩnh mạch: Liều ban đầu là 50 đến 100IU/kg, tuần sử dụng 3 lần và giảm xuống liều erythropoietin khi hematocrit đạt được đến 30% đến 36% hay cứ sau khoảng 2 tuần tăng lượng hematocrit lên trên 4%. Nếu sau 8 tuần điều trị, hematocrit không tăng được 5-6% thì cân nhắc tăng lượng dùng. Chú ý lượng hematocrit không được vượt quá 36%. Liều duy trì thuốc là 12,5 -525IU/kg, dùng tuần 3 lần. Liều dùng cho người bị thiếu máu trên người bị thận giai đoạn cuối dùng lượng 3-500IU/kg/liều, tuần dùng 3 lần. Liều lượng có thể tăng lên 2 lần ban đầu khi dùng cách nhau 1 đến 2 tuần. Tiêm dưới da: Liều 50 đến 100IU/kg, tuần dùng 3 lần, giảm lượng dùng nếu hematocrit tăng đạt mức 30 đến 36% hay tăng khoảng 4% trong 2 tuần. Cần phải tăng liều nếu sau 8 tuần điều trị mà hematocrit không tăng được 5-6% và vẫn thấp hơn mức cần đạt. Hematocrit tăng phụ thuộc vào liều nhưng dùng liều cao hơn 300 IU/kg, tuần ba lần cũng không cho kết quả tốt hơn. Cần tính liều theo từng trường hợp, mỗi tháng không nên thay đổi liều quá 1 lần, trừ khi có chỉ định lâm sàng. Có thể giảm liều duy trì mỗi tuần xuống từ 23% đến 52% khi tiêm dưới da hơn là tiêm tĩnh mạch (vì thuốc được hấp thu từ đường dưới da chậm hơn). Liều tiêm dưới da để duy trì nồng độ hemoglobin ở mức 9,4% đến 10g/decilít là từ 2800 đến 6720 IU mỗi tuần, so với 8350 đến 20300 IU mỗi tuần khi tiêm tĩnh mạch. Erythropoietin có thể tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch, nên dùng đường tĩnh mạch ở người bệnh phải thẩm phân. Tiêm dưới da phải mất nhiều ngày hơn để đạt tới nồng độ hemoglobin cần đạt so với tiêm tĩnh mạch. Có thể tiêm erythropoietin vào bắp thịt (cơ delta) với liều từ 4000 đến 8000 IU, tuần một lần, hematocrit có thể tăng lên 30% đến 33%. Tiêm bắp ít đau hơn tiêm dưới da. Liều khuyên dùng ở trẻ em: Liều dùng ban đầu là 150 IU/kg tiêm dưới da, tuần ba lần; nếu hematocrit tăng lên đến mức 35%, giảm liều từng nấc 25 IU/kg/liều và ngừng dùng thuốc nếu hematocrit đạt đến mức 40%. Cách dùng này an toàn và hiệu quả đối với trẻ em suy thận giai đoạn cuối thẩm phân màng bụng. Điều chỉnh liều trong khi thẩm phân: Lọc máu: Erythropoietin thường dùng 12 giờ sau khi thay thận nhân tạo xong. Thẩm phân phúc mạc: Cách hữu hiệu là dùng thuốc một, hai hoặc ba lần một tuần. Sau khi tiêm 2000 đến 8000 IU, mỗi tuần một lần trong thời gian từ 2 đến 10 tháng, trung bình hematocrit tăng từ 20% đến 30%. Hoặc có thể dùng liều từ 0 đến 120 IU/kg, tiêm dưới da, một tuần hai lần. Liều tiếp theo sau đó phải dựa theo đáp ứng hemoglobin. Liều dùng để duy trì nồng độ hemoglobin ở mức từ 11 đến 11,5 g/decilít là từ 12,5 đến 50 IU/kg, 3 lần/tuần. Sinh khả dụng của erythropoietin dùng theo đường tiêm dưới da (22%) gấp 7 lần đường tiêm vào phúc mạc (3%); do đó ngày sau khi tiêm dưới da, thuốc vẫn còn trong huyết thanh. Thiếu máu do hóa trị liệu ung thư: Cần phải bắt đầu với liều 150 IU/kg tiêm dưới da, 3 lần/tuần. Nếu sau 8 tuần mà kết quả tốt thì có thể tăng liều lên tới 300 IU/kg. Dùng liều cao hơn cũng không tăng hiệu quả. Trong quá trình điều trị, nếu hematocrit cao hơn 40% thì phải tạm ngừng erythropoietin cho đến khi hematocrit giảm xuống thấp hơn 36%, sau đó giảm 25% liều và điều chỉnh lại. Giảm nhu cầu truyền máu ở bệnh nhân bị phẫu thuật: Erythropoietin được chỉ định để điều trị cho bệnh thiếu máu (hemoglobin từ 10 đến 13 g/decilít) chuẩn bị phẫu thuật chỉnh hình cột sống phải mổ hoặc mạch máu) nhằm giảm nhu cầu phải truyền máu dị gen, hoặc người bệnh có nguy cơ mất máu nhiều phải được truyền máu trước, trong và sau phẫu thuật. Liều khuyên dùng là 300 IU/kg/ngày, tiêm dưới da 10 ngày trước khi mổ, trong ngày mổ và 4 ngày sau khi mổ. Một cách khác là tiêm dưới da 600 IU/kg, tuần một lần (trước ngày mổ 21, 14, và 7 ngày) thêm liều thứ tư vào ngày mổ. Cần phối hợp bổ sung sắt. Erythropoietin tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch (300 IU/kg/ngày cho đến khi có đáp ứng thích hợp, sau đó 150 IU/kg, cách một ngày) trong 3 đến 10 ngày, kết hợp với folic, cyanocobalamin, uống hoặc tiêm sắt và tăng cường dinh dưỡng có thể làm hemoglobin hay hematocrit tăng mỗi ngày lên 5% hoặc hơn nữa. Thiếu máu ở bệnh nhân điều trị bằng zidovudin Liều ban đầu được khuyên dùng để điều trị thiếu máu cho bệnh nhân nhiễm HIV điều trị bằng zidovudin là 100 IU/kg tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da, 3 lần/tuần trong 8 tuần. Nếu sau 8 tuần mà kết quả chưa tốt thì có thể tăng thêm từ 50 đến 100 IU mỗi tuần một lần, tối đa là 300 IU/kg, 3 lần/ngày.

Lưu ý và cảnh báo

Nanogen

Mô tả chi tiết

Thuốc Nanokine 4000IU/0.5ml điều trị thiếu máu do suy thận mạn tính, thiếu máu ở người nhiễm HIV đang được điều trị bằng zidovudin và viêm đa khớp dạng thấp.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.