← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Dịch truyền Natri Bicarbonat 1.4% Fresenius Kabi điều trị nhiễm toan chuyển hóa (500ml)

Thuốc Natri Bicarbonat 1,4% do công ty Bidiphar sản xuất, với thành phần chính natri bicarbonate, được dùng điều trị nhiễm toan chuyển hóa hoặc kiềm hóa nước tiểu.

Thương hiệu
Fresenius Kabi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-14438-11
Quy cách/đơn vị
Chai
Nhà sản xuất
FRESENIUS KABI BIDIPHAR

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Natri Bicarbonat 1,4% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị nhiễm toan chuyển hóa. Kiềm hóa nước tiểu trong trường hợp nhiễm độc phenobarbital . Dược lực học Natri bicarbonate giữ vai trò quan trọng trong hệ thống đệm của khoang ngoại bào. Tác dụng kiềm hoá xảy ra nhanh. Dung dịch natri bicarbonate dùng có hiệu quả khi đường thông khí phổi không bị tổn thương vì tác dụng đệm làm tăng sự giải phóng carbon dioxide. Truyền natri bicarbonate gây ra tác dụng kiềm hoá nhanh trong trường hợp nhiễm acid chuyển hoá, nhiễm acid do acid lactic hoặc trong trường hợp cần kiềm hóa. Dược động học Sau khi truyền tĩnh mạch natri bicarbonate, tác dụng kiềm hóa xảy ra tức thời. Điều trị nhiễm acid chuyển hoá không được quá nhanh. Chỉ nên bắt đầu điều trị một nửa liều đã tính và sau đó dựa vào phân tích khí máu động mạch để tiếp tục điều trị về sau.

Thành phần

natri bicarbonate 7

Cách dùng

Cách dùng Truyền tĩnh mạch chậm. Dung dịch phải được truyền vào tĩnh mạch trung tâm. Liều dùng Liều phụ thuộc vào mức độ mất cân bằng acid – base. Điều trị nhiễm toan chuyển hóa Sử dụng cho người lớn và trẻ em Theo chỉ số khí máu động mạch, tuổi, cân nặng, tình trạng bệnh, liều lượng sẽ được tính theo công thức sau: Liều natri bicarbonate (mmol) = mức thiếu hụt base (mmol/l) x thể trọng (kg) x 0,3 (Hệ số 0,3 tương ứng với tỷ lệ tương quan của dịch ngoại bào so với tổng lượng dịch cơ thể). Ví dụ: Nếu mức thiếu hụt base ở bệnh nhân nặng 70 kg là 5 mmol/l thì: 5 x 70 x 0,3 = 105 mmol natri bicarbonate được truyền (tương ứng với 630 ml dung dịch natri bicarbonat 1,4% (khối lượng/thể tích)). Nếu không xét nghiệm được khí máu động mạch (ABGs) thì theo cách điều trị kinh nghiệm, tiêm truyền chậm vào tĩnh mạch lúc đầu 1 mmol/kg, sau 10 phút dùng không quá 0,5 mmol/kg. Sử dụng cho trẻ sơ sinh Ở trẻ sơ sinh, liều hàng ngày không được vượt quá 8 mmol/kg thể trọng/ngày, được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch chậm. Việc điều chỉnh nhiễm toan chuyển hóa không nên tiến hành quá nhanh. Khuyến cáo chỉ nên dùng 1/2 liều tính toán được và tiếp tục điều chỉnh liều theo kết quả phân tích khí máu trong máu thực tế. Liều tối đa hàng ngày: Theo các yêu cầu điều chỉnh. Kiềm hóa nước tiểu Để kiềm hóa nước tiểu, liều được điều chỉnh theo độ pH mong muốn của nước tiểu và nên kèm theo giám sát cân bằng acid – base và cân bằng nước. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Khi quá liều cần ngừng tiêm truyền. Để khống chế các triệu chứng nhiễm kiềm, người bệnh nên thở bằng cách hít lại không khí thở ra, hoặc nếu nặng hơn có thể tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch natri chloride 0,9%. Trường hợp giảm kali huyết, có thể dùng kali chloride. Nếu người bệnh xuất hiện co cứng cơ mà không thể khống chế được bằng cách hít lại không khí thở ra, có thể cần dùng calci gluconate . Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.