← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Natrofen Cefprozil 500mg Remedina điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da (3 vỉ x 4 viên)

Thuốc Natrofen là sản phẩm của REMEDINA S.A. (Hy Lạp). Đây là thuốc được dùng trong các trường hợp nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm trong các bệnh như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

Thương hiệu
Remedina
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
520110786824
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
REMEDINA S.A. - HY LẠP

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Natrofen được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Chỉ định cho các trường hợp nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm trong các bệnh sau: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan , viêm xoang cấp tính và viêm tai giữa cấp tính có mủ. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi. Các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Nhiễm trùng da không biến chứng, đối với trường hợp áp xe, thường yêu cầu phẫu thuật. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Viêm bàng quang cấp tính… Cần thực hiện các nghiên cứu về số lượng cũng như tính nhạy cảm của vi khuẩn, nếu có thể, nên xác định mức độ nhạy cảm của các tác nhân gây bệnh có hay không có tạo ra penicilinase và các chủng nhạy cảm của Staphylococus pyogenes. Dược lực học Cefprozil là một kháng sinh bán tổng hợp đường uống thuộc nhóm Cephalosporin. Cefprozil là một kháng sinh thế hệ 2, giống như các thuốc thuộc nhóm Cephalosporin khác. Cefprozil tác dụng theo cơ chế ức chế sinh tổng hợp peptidoglican, từ đó ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefprozil tác dụng trên các vi khuẩn gram (+), vi khuẩn gram (-) và một vài vi khuẩn kỵ khí, phổ tác dụng của cefprozil được trình bày dưới đây: Vi khuẩn gram (+): Staphylococci: Staphylococcus aureaus (chỉ tác dụng trên chủng còn nhạy cảm với methicillin, Natrofen không có tác dụng trên tụ cầu đã kháng methicilin). Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus warneri. Streptococci: Streptococcus pyogenes (Strepcococci nhóm A). Streptococcus Agalactiae (Streptococci nhóm B). Streptococcus pneumonia, Streptococci nhóm C, D, F và G... Vi khuẩn gram (-): Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Haemophilus influenza (kể cả chúng có thể tổng hợp enzyme beta-lactamase), Citrobacter diverus, Eschelia coli Klebsiella pneumoniae. Neisseria gonorrhoeae (kể cả chúng có khả năng tổng hợp penicillinase), Proteus mirabilis, Salmonella spp., Shigella spp., Vibrio spp. Đối với các nhiễm khuẩn do Citrobacter diversus và Klebsiella pneumonia, trước khi tiến hành điều trị cần phải kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc. Natrofen gần như không có tác dụng trên các chủng Acinetobacter spp., Enterobacter spp., Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia và Serratia spp., Pseudomonas aeruginosa. Vi khuẩn kỵ khí: Prevotella melaninogenicus (hầu hết các chủng thuộc nhóm Bacteroides fragilis đã đề kháng Natrofen), Clostridium difficile. Clostridium perfrigens. Fusobacterium spp., Peptostreptococcus spp., Proionibacterium acnes. Dược động học Cefprozil hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống của cefprozil vào khoảng 90%, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1,5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thụ và nồng độ của thuốc trong máu, nhưng kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 15 - 45 phút. Cefprozil liên kết với protein huyết tương ở tỷ lệ 36%, và không phụ thuộc vào liều dùng trong khoảng từ 2 mcg/ml đến 20 mcg/ml. Thời gian bán thải trung bình ở điều kiện bình thường là 1,3 giờ. Không tìm thấy bằng chứng về sự tích lũy thuốc ở người có chức năng thận bình thường khi dùng liều 1 g mỗi 8 giờ trong 10 ngày. Cefprozil bài tiết qua sữa với một lượng rất nhỏ (dưới 0,3% liều). Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 60% thuốc được thải trừ ở dạng ban đầu qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Trong 4 giờ đầu khi dùng thuốc với liều 500 mg, nồng độ trung bình của thuốc trong nước tiểu xấp xỉ 450 mcg/ml. Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải của thuốc bị kéo dài và có thể lên tới 5,2 giờ, Ở những bệnh nhân đã mất hoàn toàn chức năng thận, thời gian bán thải trung bình của cefprozil vào khoảng 5,9 giờ, trong trường hợp chạy thận nhân tạo, thời gian này rút ngắn còn 2,1 giờ. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan , các thông số dược động học không có sự khác biệt đối với người bình thường. Dược động học trên người già: Sau khi tiêm cefprozil 1 g một liều duy nhất. AUC trung bình quan sát được ở người già khỏe mạnh cao hơn khoảng 35 - 60% so với người bình thường, và ở nữ giới cao hơn so với nam giới khoảng 15 - 20%. Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1 - 2 giờ dùng thuốc, và thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ. Khi sử dụng cefprozil cho bệnh nhi với liều đơn 15 mg/kg thì AUC tương đương khi dùng liều 500 mg ở người lớn.

Thành phần

Cefprozil 500mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống trước/trong hoặc sau bữa ăn. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Liều dùng Liều dùng khuyến cáo của cefprozil đối với nhóm đối tượng cụ thể và loại nhiễm khuẩn được trình bày chi tiết trong bảng dưới đây: Đối tượng/Loại nhiễm khuẩn Liều dùng (mg) Thời gian điều trị (ngày) Người lớn và thanh thiếu niên (≥ 13 tuổi) Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên Viêm họng/viêm amidan 500 mg mỗi 24 giờ * 10* Viêm xoang cấp (đối với nhiễm khuẩn từ vừa đến nặng, nên dùng liều cao hơn) 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 24 giờ 10 Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới Nhiễm khuẩn cấp hai của viêm phế quản cấp và đợt nhiễm khuẩn cấp tính của viêm phế quản mạn 500 mg mỗi 12 giờ 10 Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 24 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ 10 Trẻ em (2 tuổi - 12 tuổi) Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên Viêm họng, viêm amidan 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ 10* Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da * Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng 20 mg/kg mỗi 24 giờ 10 Trẻ nhỏ (6 tháng - 12 tuổi) Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên * Viêm tai giữa 15 mg/kg mỗi 12 giờ 10 Viêm xoang cấp (đối với nhiễm khuẩn từ vừa đến nặng, nên dùng liều cao hơn) 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 15 mg/kg mỗi 12 giờ 10 * Trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi Streptococcus pyogenes, cefprozil nên được sử dụng trong thời gian ít nhất là 10 ngày. * Không vượt quá liều dùng khuyến cáo cho người lớn. Chú ý: Đối với các liều dùng dưới 500 mg/lần dùng, sản phẩm này không thích hợp, đề nghị tham khảo sử dụng các dạng bào chế hoặc liều dùng thích hợp. Suy thận Cefprozil có thể được chỉ định cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Liều dùng và thời gian đưa thuốc sẽ được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin của bệnh nhân theo bảng dưới đây: Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng (mg) Thời gian đưa thuốc 0 - 120 Không đổi Không đổi 0 - 29* ½ liều Không đổi Cefprozil bị loại bỏ trong quá trình lọc máu, do đó, thuốc nên được sử dụng sau khi kết thúc quá trình lọc máu. Suy gan Không cần phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Liều đơn 5000 mg/kg cefprozil đường uống không gây tử vong hoặc dấu hiệu của nhiễm độc ở chuột cống mới sinh, cai sữa hoặc trưởng thành và chuột nhắt trưởng thành. Liều đơn 3000 mg/kg đường uống gây tiêu chảy và ăn mất ngon ở khi cynomolgus nhưng không gây tử vong. Cefprozil thải trừ chủ yếu qua thận. Trong trường hợp dùng quá liều, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thẩm tách máu sẽ giúp loại bỏ cefprozil ra khỏi cơ thể. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.