Viên đặt âm đạo Neo-Tergynan Bouchara điều trị viêm âm đạo (1 vỉ x 10 viên)
Neo - Tergynan của công ty Sophartex (Pháp) dùng điều trị viêm âm đạo .
- Thương hiệu
- Bouchara
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 300115082323
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- SOPHARTEX
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Neo - Tergynan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị viêm âm đạo do các mầm bệnh nhạy cảm và viêm âm đạo không đặc hiệu. Dược lực học Metronidazol là một tác nhân chống nhiễm khuẩn họ nitromidazol. Neomycin là một kháng sinh diệt khuẩn họ aminoglycosid. Nystatin là một tác nhân kháng nấm polyen hoạt tính chủ yếu chống lại các loài Candida . Phổ kháng khuẩn Metronidazol Nồng độ tới hạn phân chia chủng nhạy cảm với chủng nhạy cảm trung gian và chủng nhạy cảm trung gian với chủng đề kháng là: Nhạy cảm ≤ 4 mg/l và đề kháng > 4 mg/l. Tính chất thay đổi của sự đề kháng của vài loài vi khuẩn đối với metronidazol ở Pháp như sau: Nhạy cảm: Helicobacter pylori (30%), Bacteroides fragilis, Bifidobacterium (60 - 70%), Bilophila, Clostridium, Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Eubacterium (20 - 30%) , Fusobacterium, Peptostreptococcus, Prevotella, Porphyromonas, Veillonella. Đề kháng: Actynomyces, Mobiluncus, Propionibacterium acnes. Tác động kháng ký sinh trùng: Entamoeba histolytica, Giardia intestinalis, Trichomonas vaginalis. Neomycin Tính chất thay đổi của sự đề kháng của vài loài vi khuẩn đối với Neomycin ở Pháp như sau: Nhạy cảm: Corynebacterium, Listeria monocytogenes, Staphylococcus meti-S, Acinetobacter (chủ yếu Acinetobacter baumanii ) (50 - 70%), Branhamella catarrhalis, Campylobacter, Citrobacter freundii (20 - 25%), Citrobacter koseri, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae (10 - 20%), Proteus mirabilis (20 - 50%), Proteus vulgaris, Providencia rellgeri, Salmonella, Serratia, Shigella, Yersinia, Pasteurella. Đề kháng: Enterococci, Nocardia asteroides, Staphylococcus meti –R* , Streptococcus, Alcaligenes denitroficans, Burkholderia, Flavobacterium sp., Providencia stuartii, Pseudomonas aeruginosa, Stenotrophomonas, Stric aerobia bacteria, Chlamydia, Mycoplasma, Rickettsia. Tỷ lệ đề kháng đối với methicillin vào khoảng 30 - 50% đối với nhóm tụ cầu khuẩn và thường gặp hơn ở bệnh viện. Dược động học Đối với Metronidazol Hấp thu, phân bố Đi qua nhẹ vào tuần hoàn toàn thân sau khi dùng qua đường âm đạo. Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 8 - 10 giờ. Gắn kết với protein huyết tương thấp, dưới 20%. Khuếch tán nhanh vào phổi, thận, gan, mật, dịch não tủy, da, nước bọt và dịch tiết âm đạo. Chất này qua được nhau thai và vào trong sữa mẹ. Chuyển hóa Chủ yếu tại gan, hình thành hai chất chuyển hóa oxy hóa không liên hợp (5 - 30% hoạt tính). Thải trừ Bài tiết chủ yếu vào trong nước tiểu. Khoảng 35 - 65% liều được hấp thu được bài tiết vào trong nước tiểu dưới dạng metronidazol hay dưới dạng chất chuyển hóa oxy hóa.
Thành phần
Metronidazole 500mg, Neomycin sulfate 65000iu, Nystatin 100000iu
Cách dùng
Cách dùng Sau khi rửa tay thật kỹ, làm ẩm viên thuốc bằng cách nhúng vào nước 20 - 30 giây trước khi đặt. Để thuốc hòa tan tốt ở âm đạo, viên thuốc cần phải đat độ ẩm tối thiểu tại âm đạo. Trong trường hợp khô âm đạo, thuốc có thể không tan rã hoàn toàn. Sau khi làm ẩm, viên thuốc cần được đặt sâu vào âm đạo, tốt nhất ở vị trí mở rộng. Cách đơn giản nhất là nằm ngửa với đầu gối gập lại và mở rộng. Sau đó nằm trong vòng 15 phút sau khi đặt. Liều dùng Người lớn Đường âm đạo. 1 viên nén đặt âm đạo 1 lần hoặc 2 lần/ngày trong 10 ngày liên tiếp, kết hợp với điều trị bằng đường uống nếu cần thiết. Không điều trị bằng metronidazol trong thời gian hơn 10 ngày và không lặp lại điều trị hơn 2 - 3 lần/năm. Trẻ em Không dùng cho trẻ em. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có trường hợp quá liều Neo - tergynan viên nén đặt âm đạo được báo cáo. Tuy nhiên, với các chất chứa metronidazol khác, quá liều đã được báo cáo ở một số trường hợp dùng metronidazol liều đơn đến 12 g (đường uống). Các triệu chứng gồm nôn mửa, mất điều hòa vận động mất phương hướng nhẹ. Ngoài ra, trong trường hợp dùng thuốc liều cao và/hoặc thời gian kéo dài: Giảm bạch cầu mức độ vừa và bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên đã được báo cáo là giảm khi ngừng điều trị. Xử trí Trong trường hợp quá liều lượng lớn, cần điều trị triệu chứng vì không có thuốc giải độc đặc hiệu cho metronidazol. Làm gì khi quên 1 liều? Chưa ghi nhận.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai
Mô tả chi tiết
Viên đặt âm đạo Neo-Tergynan Bouchara là gì? Viên đặt âm đạo Neo-Tergynan Bouchara do hãng Sophartex (Pháp) sản xuất, được chỉ định nhằm giải quyết các tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại âm đạo.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.