← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Neu-Stam 800 Pymepharco điều trị các triệu chứng chóng mặt (3 vỉ x 15 viên)

Neu Stam là sản phẩm của Pymepharco có thành phần chính là Piracetam dùng điều trị các triệu chứng chóng mặt, nhức đầu, lo âu, rối loạn ý thức, suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già; di chứng thiếu máu não, thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm; cơn nhồi máu não, chấn thương sọ não và di chứng và bổ trợ điều trị giật rung cơ nguồn gốc vỏ não, nghiện rượu mạn tính, điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em.

Thương hiệu
Pymepharco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110935424
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
PYMEPHARCO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Neu Stam chỉ định điều trị trong các trường hợp: Điều trị các triệu chứng chóng mặt, nhức đầu, lo âu, rối loạn ý thức, suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. Di chứng thiếu máu não , thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm. Điều trị cơn nhồi máu não, chấn thương sọ não và di chứng. Dùng bổ trợ điều trị giật rung cơ nguồn gốc vỏ não. Nghiện rượu mạn tính. Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em. Dược lực học Piracetam, dẫn xuất vòng của acid y-aminobutyric, có tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh (acetylcholin, noradrenalin, dopamin ) làm thay đổi sự dẫn truyền, góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt hơn. Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì piracetam có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Dược động học Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 - 60 microgram/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2 g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Nửa đời trong huyết tương là 4 – 5 giờ, nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 - 8 giờ. Piracetam không gắn kết với protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian nửa đời thải trừ là 48 - 50 giờ.

Thành phần

Piracetam 800mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dạng viên nén bao phim. Liều dùng Bệnh nhân suy giảm chức năng nhận thức, thần kinh cảm giác mạn tính ở người già, triệu chứng chóng mặt: Dùng liều 1,2 đến 2,4 g/ngày tùy theo trường hợp. Liều cao có thể tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu. Bệnh nhân di chứng thiếu máu não: Dùng liều 4,8 đến 6 g/ngày. Điều trị chứng khó đọc ở trẻ em: Dùng liều 50 mg/kg/ngày, chia 3 lần. Bệnh nhân chấn thương sọ não và di chứng: Liều khởi đầu 9 đến 12 g/ngày, liều duy trì 2,4 g/ngày ít nhất trong 3 tuần. Bệnh nhân nghiện rượu mạn tính : Liều khởi đầu 12 g/ngày, liều duy trì 2,4 g/ngày. Bệnh nhân rung giật cơ: Dùng liều 7,2 g/ngày, chia 2 đến 3 lần/ngày, có thể tăng liều sau 3 đến 4 ngày, thêm 4,8 g/ngày. Tối đa 20 g/ngày. Bệnh nhân thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia 4 liều. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.