← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Nexzac-40 Torrent điều trị trào ngược dạ dày - thực quản, viêm loét dạ dày - tá tràng (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc NEXZAC có thành phần chính là Esomeprazol, đây là thuốc được sử dụng cho người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên trong điều trị và phòng ngừa bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), viêm xước thực quản, loét dạ dày - tá tràng do Helicobacter pylori hoặc NSAID, hội chứng Zollinger-Ellison và duy trì sau điều trị loét có nguy cơ tái phát.

Thương hiệu
Torrent
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
890110019724
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
TORRENT PHARMACEUTICALS LTD

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc NEXZAC được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Người lớn Viên nén NEXZAC 40 được chỉ định cho các trường hợp: Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược. Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD). Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori và Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori. Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID. Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ. Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch. Điều trị hội chứng Zollinger Ellison. Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược. Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát. Điều tri triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD). Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori. Dược lực học Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc ức chế bơm proton, mã ATC: A02BC05. Esomeprazol là đồng phân của omeprazol, là chất ức chế bơm proton (PPI) đầu tiên nhưng có đặc tính chuyển hóa riêng. Esomeprazol là một base yếu, được tập trung và chuyển hóa thành dạng có hoạt tính trong môi trường có tính acid cao tại các ống tiết của tế bào thành. Giống các thuốc khác trong nhóm, esomeprazol ức chế bước cuối cùng của quá trình sản xuất acid dịch vị bằng cách gắn vào hệ enzyme (H+, K+) -ATPase tại bề mặt tiết acid của tế bào thành dạ dày. Tác dụng này là phụ thuộc vào liều và do vậy sẽ ức chế cả sự bài tiết base và sự bài tiết acid dịch vị được kích thích. Việc gắn vào enzym (H+, K+) -ATPase khiến thời gian ức chế tiết acid kéo dài hơn 24 giờ. Dược động học Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ đỉnh (C max ) xuất hiện sau khoảng 1,5 giờ (T max ). C max tăng tỉ lệ với sự tăng liều. Diện tích dưới đường cong (AUC) tăng lên gấp 3 lần khi liều dùng tăng từ 20 mg lên 40 mg. Khi dùng liều nhắc lại hàng ngày 40mg, sinh khả dụng hệ thống đạt xấp xỉ 90%, trong khi dùng đơn liều 40mg, sinh khả dụng chỉ đạt 64%. Sau khi dùng liều 40 mg x 1 lần/ ngày, AUC trung bình tăng từ 4,32 µmol.giờ/l vào ngày thứ nhất lên 11,2 µmol.giờ/l vào ngày thứ 5. AUC khi dùng đơn liều 40mg giảm tới 33-55% sau khi ăn no, so với trường hợp uống lúc đói. Vì vậy, esomeprazol nên uống ít nhất 1 giờ trước khi ăn. Phân bố: Esomeprazol liên kết 97% với protein huyết tương. Khi nồng độ thuốc trong máu đạt 2- 20 umol/l thì sự liên kết với protein là hằng định. Thể tích phân bố ở điều kiện ổn định với người khỏe mạnh xấp xỉ 16 lít. Chuyển hóa: Esomeprazol được chuyển hóa mạnh ở gan bởi hệ thống cytochrome P450 (CYP). Sau khi uống cùng số mol, hai đồng phân S- và R- được chuyển hóa khác nhau bởi gan, dẫn tới nồng độ trong máu của đồng phân S- cao hơn đồng phân R -. Thải trừ: Thời gian bán thải trong máu của esomeprazol xấp xỉ 1- 1,5 giờ. Dưới 1% lượng chất mẹ được tìm thấy trong nước tiểu. Gần 80% liều dùng của esomeprazol được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt tính trong nước tiểu, và lượng còn lại được tìm thấy trong phân dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt tính.

Thành phần

Esomeprazol 40mg

Cách dùng

Cách dùng Nên nuốt toàn bộ viên cùng với chất lỏng. Không nên nhai hay nghiền nát viên. Đối với bệnh nhân khó nuốt, có thể phân tán viên thuốc trong nửa ly nước không chứa carbonate. Không dùng các chất lỏng khác vì lớp bọc giúp thuốc tan trong đường ruột có thể bị hòa tan. Khuấy cho đến khi viên thuốc phân tán hoàn toàn và uống dịch phân tán chứa vi hạt này ngay lập tức hoặc trong vòng 30 phút. Tráng ly lại bằng nửa ly nước và uống. Không được nhai hoặc nghiền nát các vi hạt này. Đối với bệnh nhân không thể nuốt được, có thể phân tán viên thuốc trong nước không chứa carbonate và dùng qua ống thông dạ dày. Quan trọng là phải kiểm tra cẩn thận sự thích hợp của loại bơm tiêm và ống thông chọn lựa. Xin xem "Hướng dẫn sử dụng, xử lý và loại bỏ" để được hướng dẫn chuẩn bị và sử dụng. Liều dùng Người lớn Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược: 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần. Điều trị thêm 4 tuần cho bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng. Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát: 20 mg, 1 lần/ngày. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): 20 mg, 1 lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần, bệnh nhân nên được đánh giá sâu hơn để xác định chẩn đoán. Khi đã hết triệu chứng, có thể duy trì sự kiểm soát triệu chứng với liều 20 mg, 1 lần/ngày. Ở người lớn có thể sử dụng chế độ điều trị khi cần thiết với liều 20 mg, 1 lần/ngày. Ở những bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản (GERD) đang sử dụng NSAID có nguy cơ phát triển loét dạ dày tá tràng, không khuyến cáo duy trì sự kiểm soát các triệu chứng bằng chế độ điều trị khi cần thiết. Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori: Esomeprazol 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, tất cả được dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày. Phòng ngừa tái phát loét dạ dày - tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori: Esomeprazol 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, tất cả được dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày. Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID: liều thông thường 20 mg, 1 lần/ngày. Thời gian điều trị là 4 - 8 tuần. Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: 20 mg, 1 lần/ngày. Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch. Điều trị hội chứng Zollinger Ellison Liều khởi đầu khuyến cáo là Esomeprazol 40 mg, 2 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với esomeprazole liều từ 80- 160 mg/ngày. Khi liều hàng ngày lớn hơn 80 mg, nên chia liều dùng thành 2 lần/ngày. Đối tượng đặc biệt Người suy giảm chức năng thận Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận. Do ít kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng, nên thận trọng khi điều trị ở các bệnh nhân này. Người suy giảm chức năng gan Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa là Esomeprazol 20 mg. Người cao tuổi Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. Trẻ em Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược: 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chựa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng. Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát: 20 mg, 1 lần/ngày. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): 20 mg, 1 lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần, bệnh nhân nên được thăm dò cận lâm sàng kỹ hơn để xác định chẩn đoán. Khi đã hết triệu chứng, có thể duy trì sự kiểm soát triệu chứng với liều 20 mg, 1 lần ngày. Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori Khi lựa chọn liệu pháp phối hợp thích hợp, cần xem xét hướng dẫn chính thức của quốc gia, vùng và địa phương về sự đề kháng của vi khuẩn, thời gian điều trị (thông thường là 7 ngày nhưng đôi khi có thể lên tới 14 ngày), và cách dùng các thuốc kháng khuẩn thích hợp. Quá trình điều trị cần được theo dõi bởi chuyên viên y tế. Liều dùng khuyến cáo là: Cân nặng Liều dùng 30 - 40 kg Kết hợp với hai kháng sinh: Dùng đồng thời Esomeprazol 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, uống 2 lần/ngày trong 1 tuần. > 40 kg Kết hợp với hai kháng sinh: Dùng đồng thời Esomeprazol 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, uống 2 lần/ngày trong 1 tuần. Trẻ em dưới 12 tuổi Về liều lượng cho bệnh nhân từ 1 đến 11 tuổi, xin tham khảo tờ Hướng dẫn sử dụng của Esomeprazol dạng gói chứa cốm kháng dịch dạ dày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều 280 mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng mệt mỏi. Các liều đơn esomeprazole 80 mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazole gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng thẩm phân được. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.