Viên nén Nifin 100mg DHG kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 10 viên)
Thuốc Nifin 100 Tabs DHG là gì? Thuốc Nifin 100 Tabs DHG là dược phẩm bào chế dưới dạng viên nén, có chứa hoạt chất chính là Cefpodoxim (tồn tại dưới dạng Cefpodoxim proxetil). Sản phẩm chuyên dùng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn mức độ từ nhẹ đến trung bình xảy ra tại đường hô hấp dưới. Thuốc có hiệu quả đối với bệnh viêm phổi cấp tính mắc phải tại cộng đồng gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm như Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae (gồm cả những chủng có khả năng sản sinh beta - lactamase). Ngoài ra, thuốc cũng được chỉ định cho các đợt kịch phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn tính do chủng S. pneumoniae nhạy cảm, hoặc do H. influenzae và Moraxella catarrhalis không sinh beta - lactamase.
- Thương hiệu
- DHG Pharma
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110041123
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- DHG Pharma
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Nifin 100 Tabs DHG Chỉ định sử dụng Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (gồm cả chủng sinh beta - lactamase) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm hoặc do H. influenzae hay Moraxella catarrhalis không sinh beta - lactamase. Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa đường hô hấp trên (như đau họng, viêm amidan...) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm (dùng thay thế penicilin). Viêm tai giữa cấp tính do các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (gồm cả chủng sinh beta - lactamase) hoặc B. catarrhalis. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa do các chủng nhạy cảm E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus. Bệnh lậu cấp tính do các chủng Neisseria gonorrhoeae có hoặc không tạo penicilinase. Nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh penicilinase) và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Nifin 100 Tabs DHG chứa hoạt chất chính là cefpodoxim, đây là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Hoạt chất cefpodoxim có độ bền vững cao trước sự phân hủy của beta - lactamase do các vi khuẩn Gram âm và Gram dương sản sinh. Phổ kháng khuẩn của cefpodoxim bao gồm các cầu khuẩn Gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), tụ cầu khuẩn (Staphylococcus), cùng các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng khác như E.coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Sau khi uống, Cefpodoxim được hấp thu qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng đạt khoảng 50%, tỷ lệ hấp thu này sẽ tăng lên khi người bệnh dùng thuốc cùng với thức ăn. Khi vào tuần hoàn, khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của hoạt chất dao động từ 2,1 - 2,8 giờ ở những người có chức năng thận bình thường, và kéo dài khoảng 3,5 - 9,8 giờ đối với bệnh nhân bị thiểu năng thận. Thuốc được đào thải nguyên vẹn qua đường thận mà không trải qua quá trình biến đổi sinh học nào tại gan và thận.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Nifin 100 Tabs DHG Mỗi 1 viên nén chứa: Cefpodoxim: 100mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Nifin 100 Tabs DHG Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc Nifin 100 Tabs DHG được dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc sau khi ăn để tăng khả năng hấp thu. Liều dùng phù hợp Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: Viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn đường tiết niệu mức độ nhẹ đến vừa: Uống liều 100 mg (1 viên) x 2 lần/ ngày. Mỗi lần uống cách nhau 12 giờ, duy trì trong vòng 5 - 10 ngày. Viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính, viêm phổi cấp tính thể nhẹ và vừa: Uống liều 200 mg (2 viên) x 2 lần/ngày. Mỗi lần uống cách nhau 12 giờ, duy trì trong vòng 10 - 14 ngày. Nhiễm khuẩn da: Uống liều 400 mg (4 viên) x 2 lần/ngày. Mỗi lần uống cách nhau 12 giờ, duy trì trong vòng 7 - 14 ngày. Bệnh lậu: Uống 1 liều duy nhất 200 mg (2 viên). Trẻ em: Viêm tai giữa cấp tính (trẻ từ 5 tháng đến 12 tuổi): Dùng liều 5 mg/kg (tối đa không quá 200 mg) x 2 lần/ngày, uống trong 10 ngày. Hoặc dùng liều 10 mg/ kg (tối đa không quá 400 mg) x 1 lần/ngày, uống trong 10 ngày. Viêm phế quản, viêm amidan thể nhẹ và vừa (trẻ từ 5 tháng đến 12 tuổi): Dùng liều 5 mg/ kg (tối đa không quá 100 mg) x 2 lần/ngày, uống trong 5 - 10 ngày. Các trường hợp nhiễm khuẩn khác: Trẻ từ 15 ngày đến 6 tháng tuổi: Dùng liều 8 mg/kg/ngày, chia đều làm 2 lần uống. Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi: Uống liều 40 mg/lần, dùng 2 lần/ngày. Trẻ từ 3 tuổi đến 8 tuổi: Uống liều 80 mg/lần, dùng 2 lần/ngày. Trẻ trên 9 tuổi: Uống liều 100 mg/lần, dùng 2 lần/ngày. Bệnh nhân suy thận: Trường hợp độ thanh thải dưới 30 ml/phút và không thực hiện thẩm tách máu: Giãn cách giữa các liều thông thường là cách nhau 24 giờ. Trường hợp đang thẩm tách máu: Uống liều thông thường với tần suất 3 lần/tuần. Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thực tế cần được bác sĩ hoặc chuyên viên y tế chỉ định dựa trên thể trạng và diễn tiến bệnh lý của từng cá nhân. Khi dùng quá liều phải làm sao? Hiện chưa có tài liệu báo cáo cụ thể về quá liều. Phương pháp xử lý tối ưu là áp dụng các biện pháp hỗ trợ nhằm loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể, đồng thời tiến hành điều trị triệu chứng tương tự như các trường hợp quá liều cephalosporin khác. Trong tình huống khẩn cấp, cần liên hệ ngay Trung tâm cấp cứu 115 hoặc di chuyển tới cơ sở y tế gần nhất để được can thiệp kịp thời. Khi quên 1 liều cần làm gì? Hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần sát với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều lượng để bù cho liều đã bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định đối với các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng với hoạt chất cefpodoxim, các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. Người từng gặp phản ứng dị ứng nghiêm trọng (như sốc phản vệ) khi sử dụng các penicilin hoặc các kháng sinh nhóm beta - lactam khác. Trẻ sơ sinh dưới 15 ngày tuổi. Cảnh báo và thận trọng Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho người mẫn cảm với penicilin hoặc người bị suy giảm chức năng thận. Không dùng thuốc này để điều trị viêm phổi không điển hình do các tác nhân như Legionella, Mycoplasma và Chlamydia. Thuốc cũng không được khuyến cáo cho việc điều trị viêm phổi do vi khuẩn S. pneumoniae. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng. Việc lạm dụng hoặc dùng kéo dài cefpodoxim có thể tạo điều kiện cho các vi sinh vật không nhạy cảm phát triển quá mức (như nấm Candida và vi khuẩn Clostridium difficile). Đã ghi nhận báo cáo về tình trạng viêm đại tràng giả mạc liên quan đến việc dùng cefpodoxim proxetil. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Nếu người bệnh xuất hiện triệu chứng chóng mặt sau khi uống thuốc thì không được tự ý lái xe hoặc điều khiển các loại máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng cefpodoxim cho phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc cho đối tượng này khi thực sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất cefpodoxim có khả năng bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Tuy nhiên, thuốc vẫn có thể gây ra một số ảnh hưởng bất lợi cho trẻ bú mẹ như làm rối loạn hệ vi sinh đường ruột, tác động trực tiếp lên cơ thể trẻ hoặc làm sai lệch kết quả kháng sinh đồ khi cần thực hiện. Tương tác với thuốc khác Các thuốc kháng acid và thuốc đối kháng histamin H2 làm giảm sinh khả dụng của cefpodoxim khi dùng chung. Thuốc Probenecid làm giảm quá trình đào thải của các cephalosporin qua thận. Nhóm cephalosporin có thể làm tăng cường hoạt tính chống đông của coumarin, đồng thời làm giảm hiệu quả ngừa thai của các thuốc chứa estrogen.
Mô tả chi tiết
Thuốc Nifin 100 Tabs DHG là gì? Thuốc Nifin 100 Tabs DHG là dược phẩm bào chế dưới dạng viên nén, có chứa hoạt chất chính là Cefpodoxim (tồn tại dưới dạng Cefpodoxim proxetil). Sản phẩm chuyên dùng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn mức độ từ nhẹ đến trung bình xảy ra tại đường hô hấp dưới. Thuốc có hiệu quả đối với bệnh viêm phổi cấp tính mắc phải tại cộng đồng gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm như Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae (gồm cả những chủng có khả năng sản sinh beta - lactamase). Ngoài ra, thuốc cũng được chỉ định cho các đợt kịch phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn tính do chủng S. pneumoniae nhạy cảm, hoặc do H. influenzae và Moraxella catarrhalis không sinh beta - lactamase.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.