Thuốc Niflad ES 600mg/42,9mg Imexpharm điều trị các nhiễm khuẩn da, viêm da mủ mạn tính (4 vỉ x 7 viên)
Thuốc Niflad ES 600mg/42,9mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, thành phần chính Amoxicillin. Đây là thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da, viêm da mủ mạn tính, viêm họng, viêm tai giữa…
- Thương hiệu
- Imexpharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110848224
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- IMEXPHARM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Niflad ES 600mg/42,9mg được dùng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như: Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da, viêm da mủ mạn tính. Viêm họng, viêm thanh quản, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản cấp tính. Viêm bàng quang, viêm bể thận. Dược lực học Nhóm dược lý: Phối hợp của nhóm penicilin, bao gồm chất ức chế beta-lactamase. Mã ATC: J01CR02 Amoxicilin là một thuốc kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm penicilin, có tác dụng diệt khuẩn do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBPs) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Sự ức chế này làm suy yếu thành tế bào dẫn đến vi khuẩn bị phân hủy và chết. Amoxicilin dễ bị phá hủy bởi các enzym beta-lactamase và do đó phổ kháng khuẩn của amoxicilin đơn trị liệu không bao gồm những vi khuẩn sinh các enzym này. Acid clavulanic là một beta-lactam, có liên quan về mặt cấu trúc với các penicilin. Acid clavulanic có khả năng ức chế các enzym beta-lactamase và do đó, ngăn ngừa sự bất hoạt đối với amoxicilin. Acid clavulanic đơn trị liệu không có tác dụng kháng khuẩn trên lâm sàng. Mối liên quan dược động học/ dược lực học: Thời gian nồng độ kháng sinh duy trì ở mức cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (T > MIC) là thông số chính thể hiện tác dụng của amoxicilin. Cơ chế đề kháng: Hai cơ chế đề kháng với phối hợp amoxicilin và acid clavulanic: Bất hoạt thuốc bởi các beta-lactamase không bị ức chế bởi acid clavulanic bao gồm các beta-lactamase lớp B, C, D. Biến đổi các protein gắn penicilin (PBPs), do đó làm giảm ái lực của chất kháng khuẩn tại vị trí tác dụng. Sự giảm tính thấm của tế bào vi khuẩn hoặc cơ chế bơm đẩy thuốc có thể gây ra hoặc góp phần vào sự đề kháng thuốc của vi khuẩn, đặc biệt là ở vi khuẩn Gram âm. Phổ kháng khuẩn của thuốc: Các vi khuẩn thường nhạy cảm: Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus, Streptococcus spp. Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, E. coli, các loài Klebsiella, Proteus. Vi khuẩn kỵ khí: Các loài Bacteroides, Prevotella (trừ Prevotella bivia). Dược động học Hấp thu Amoxicilin và acid clavulanic bị phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu tốt và nhanh chóng sau khi uống. Sự hấp thu amoxicilin/ acid clavulanic được cải thiện khi uống vào đầu bữa ăn. Sinh khả dụng đường uống của amoxicilin và acid clavulanic khoảng 70%. Đặc tính của hai thành phần trong huyết tương là như nhau và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) của mỗi thành phần là khoảng 1 giờ. Các thông số dược động học sau đây được ghi nhận khi dùng liều amoxicilin/ acid clavulanic là 45 mg/3,2 mg/kg mỗi 12 giờ cho trẻ em. Hàm lượng C max (µg/mL) T* max (giờ) AUC (0-t) (µg.giờ/mL) T 1/2 (giờ) 45 mg amoxicilin/kg và 3,2 mg acid clavulanic/kg, mỗi 12 giờ Amoxicilin 15,7 ± 7,7 2,0 (1,0 - 4,0) 59,8 ± 20,0 1,4 ± 0,35 Acid clavulanic 1,7 ± 0,9 1,1 (1,0 - 4,0) 4,0 ± 1,9 1,1 ± 0,29 * Trung vị (khoảng) Nồng độ amoxicilin và acid clavulanic trong huyết thanh khi sử dụng phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic tương đương với nồng độ đạt được khi sử dụng amoxicilin hoặc acid clavulanic riêng lẻ theo đường uống ở cùng mức liều. Phân bố Khoảng 25% acid clavulanic toàn phần trong huyết tương và 18% amoxicilin toàn phần trong huyết tương liên kết với protein. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,3 - 0,4 L/kg đối với amoxicilin và khoảng 0,2 L/kg đối với acid clavulanic. Sau khi tiêm tĩnh mạch, cả amoxicilin và acid clavulanic đã được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ, mô cơ, hoạt dịch và dịch màng bụng, mật và mủ của vết thương. Amoxicilin không phân bố nhiều trong dịch não tủy. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có sự tích trữ các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể. Giống như các kháng sinh khác nhóm penicilin, amoxicilin có thể phân bố vào trong sữa mẹ. Một lượng rất nhỏ acid clavulanic cũng đã được phát hiện trong sữa mẹ. Cả amoxicilin và acid clavulanic đều qua được hàng rào nhau thai. Chuyển hóa Khoảng 10 - 25% amoxicilin trong liều khởi đầu được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng acid peniciloic không hoạt động. Acid clavulanic chuyển hóa nhiều trong cơ thể người, được bài tiết vào nước tiểu, phân và dưới dạng carbon dioxid trong khí thở ra. Thải trừ Amoxicilin được thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi acid clavulanic được thải trừ theo cơ chế qua cả thận và ngoài thận. Phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình trong khoảng 1 giờ và độ thanh thải toàn phần khoảng 25 L/giờ ở những người khỏe mạnh. Gần 60 - 70% amoxicilin và 40 - 65% acid clavulanic được thải trừ vào nước tiểu dưới dạng không biến đổi trong 6 giờ đầu sau khi uống duy nhất một viên nén có thành phần amoxicilin/ acid clavulanic với hàm lượng 250 mg/ 125 mg hoặc 500 mg/ 125 mg. Các nghiên cứu khác nhau chỉ ra rằng khoảng 50 - 85% amoxicilin và 27 - 60% acid clavulanic được thải trừ qua nước tiểu sau 24 giờ. Acid clavulanic được thải trừ nhiều nhất trong 2 giờ đầu sau khi dùng thuốc. Dùng đồng thời với probenecid có thể làm chậm thải trừ amoxicilin, nhưng không ảnh hưởng đến sự thải trừ của acid clavulanic qua thận. Tuổi tác Thời gian bán thải của amoxicilin ở trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi tương đương với trẻ lớn hơn và người trưởng thành. Ở trẻ sơ sinh (bao gồm cả trẻ sinh non), trong tuần đầu tiên sau khi chào đời, không nên dùng quá 2 lần/ngày vì đường thải trừ qua thận chưa phát triển hoàn thiện. Do những người cao tuổi có khả năng suy giảm chức năng thận cao hơn nên cần thận trọng khi lựa chọn liều và theo dõi chức năng thận trong suốt quá trình điều trị. Giới tính Sau khi cho uống amoxicilin/ acid clavulanic ở những phụ nữ và nam giới khỏe mạnh cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của cả amoxicilin và acid clavulanic. Suy thận Hệ số thanh thải toàn phần trong huyết thanh của amoxicilin/ acid clavulanic giảm tương ứng với sự suy giảm chức năng thận. Sự giảm thanh thải amoxicilin rõ rệt hơn so với acid clavulanic, vì tỉ lệ amoxicilin thải trừ qua đường thận cao hơn. Do đó, liều cho bệnh nhân suy thận phải ngăn ngừa sự tích lũy quá mức amoxicilin trong khi vẫn duy trì mức acid clavulanic phù hợp. Suy gan Những bệnh nhân suy gan nên được chỉ định liều một cách thận trọng và theo dõi chức năng gan định kỳ.
Thành phần
Acid Clavulanic 42.9mg, Amoxicilin 600mg
Cách dùng
Cách dùng Viên nén phân tán Niflad ES được dùng bằng đường uống: Hòa viên thuốc vào một ít nước, khuấy đều và uống ngay. Có thể đặt viên thuốc vào miệng cho tan rã, sau đó nuốt và uống ngay với nhiều nước. Nên uống thuốc trước bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp ở đường tiêu hóa. Hướng dẫn cách mở bao bì: Dùng tay hoặc dụng cụ sắc nhọn khoét mở theo đường viền trên vỉ để lấy viên. Không bấm, ấn để lấy viên thuốc ra khỏi vỉ để tránh viên bị gãy hoặc vỡ. Nếu hình dạng viên thuốc không còn nguyên vẹn, vẫn tiến hành pha thuốc vào nước và sử dụng theo hướng dẫn. Sử dụng viên ngay sau khi lấy ra khỏi vỉ. Liều dùng Dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ và đúng liều lượng trong đơn thuốc. Liều khuyến cáo 90 mg amoxicilin/ 6,4 mg acid clavulanic/kg/ngày, chia thành 2 lần/ngày. Dùng cho trẻ em cân nặng <40 kg (từ 3 tháng tuổi trở lên). Hoặc liều tham khảo được tính theo dạng bào chế: Cân nặng Liều tham khảo được tính theo dạng bào chế 11 kg đến dưới 16 kg 1 viên/lần, 2 lần/ngày 16 kg đến dưới 30 kg 1 - 2 viên/lần, 2 lần/ngày 31 kg đến dưới 40 kg 2 - 3 viên/lần, 2 lần/ngày Chưa có dữ liệu lâm sàng về tính an toàn khi sử dụng phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic tỉ lệ 14:1 cho trẻ sơ sinh nhẹ cân, trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 3 tháng tuổi. Bệnh nhân suy thận, suy gan: thận trọng khi sử dụng (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước, điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicilin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Co giật có thể xảy ra trên những bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân dùng liều cao. Cách xử trí: Ngừng sử dụng thuốc, điều trị các triệu chứng trên đường tiêu hóa và theo dõi cân bằng nước, điện giải. Có thể loại bỏ amoxicilin/ acid clavulanic ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu. Làm gì khi quên 1 liều? Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Dùng liều kế tiếp sau tối thiểu 4 giờ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu sử dụng sản phẩm. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm chỉ định thuốc Niflad ES 600mg/42,9mg cho những trường hợp sau: Cơ thể mẫn cảm với Amoxicilin , acid Clavulanic , các kháng sinh khác thuộc họ penicilin hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức sản phẩm. Người bệnh được chẩn đoán nhiễm khuẩn bạch cầu đơn nhân. Người có bệnh sử bị suy giảm chức năng gan hoặc vàng da liên quan đến việc dùng Amoxicilin và acid Clavulanic . Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt lưu ý khi kê đơn phối hợp Amoxicilin / acid Clavulanic cho các nhóm đối tượng: Người có tiền sử dị ứng với nhóm kháng sinh Cephem. Người có cơ địa dễ dị ứng hoặc gia đình có tiền sử mắc hen phế quản, nổi mề đay, phát ban. Bệnh nhân suy kiệt thể trạng, khả năng hấp thu kém hoặc đang phải nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa. Các khuyến cáo lâm sàng quan trọng khác: Sàng lọc tiền sử dị ứng: Trước khi cho người bệnh dùng thuốc, y bác sĩ cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác. Phản ứng quá mẫn cấp tính nguy hiểm (như sốc phản vệ) có thể xảy ra và đe dọa tính mạng, đặc biệt ở người có cơ địa dị ứng. Nếu xuất hiện biểu hiện quá mẫn, phải lập tức dừng thuốc và thay thế bằng phác đồ khác. Nguy cơ co giật: Triệu chứng này dễ xảy ra ở người dùng liều cao hoặc bị suy thận. Cần điều chỉnh liều lượng dựa trên độ thanh thải creatinin và giám sát chặt chẽ nhóm bệnh nhân này. Tương tác với Allopurinol: Sử dụng đồng thời hoạt chất này với Amoxicilin làm tăng khả năng phát ban và dị ứng da. Bội nhiễm: Việc lạm dụng hoặc dùng thuốc kéo dài có thể tạo điều kiện cho các chủng vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Hội chứng AGEP: Nếu bệnh nhân bị sốt cao kèm mụn mủ toàn thân ngay khi bắt đầu điều trị, cần ngừng thuốc ngay và không bao giờ được sử dụng lại bất kỳ chế phẩm nào chứa Amoxicilin . Độc tính trên gan: Cần thận trọng ở người suy gan. Các tổn thương gan chủ yếu gặp ở nam giới, người già hoặc người dùng thuốc dài ngày, rất hiếm gặp ở trẻ nhỏ. Triệu chứng thường biểu hiện trong hoặc ngay sau điều trị, nhưng cũng có thể xuất hiện muộn sau vài tuần ngưng thuốc. Dù phần lớn tự hồi phục, vẫn có một số ít ca chuyển biến nặng hoặc tử vong (thường ở người có bệnh nền nặng hoặc dùng kèm thuốc hại gan khác). Viêm đại tràng giả mạc: Tình trạng này có thể xuất hiện từ nhẹ đến nguy kịch do ảnh hưởng của kháng sinh lên hệ vi sinh đường ruột. Nếu người bệnh bị tiêu chảy cấp trong hoặc sau quá trình điều trị, cần chẩn đoán xác định ngay, ngừng dùng Amoxicilin / acid Clavulanic và áp dụng liệu pháp xử lý phù hợp. Tuyệt đối không dùng các thuốc làm giảm nhu động ruột trong trường hợp này. Giám sát định kỳ: Cần xét nghiệm kiểm tra chức năng gan, thận và công thức máu nếu phải điều trị kéo dài. Rối loạn đông máu: Thời gian prothrombin có thể bị kéo dài (dù rất hiếm). Cần theo dõi sát sao các chỉ số đông máu và điều chỉnh liều thuốc kháng đông đường uống nếu dùng phối hợp. Tinh thể niệu: Hiện tượng này chủ yếu xảy ra ở người giảm bài niệu hoặc dùng thuốc đường tiêm. Khuyên người bệnh uống nhiều nước để duy trì lượng nước tiểu ổn định, giảm thiểu nguy cơ lắng đọng tinh thể Amoxicilin , đặc biệt khi dùng liều cao. Cần kiểm tra định kỳ nếu bệnh nhân có đặt ống thông tiểu. Ảnh hưởng đến xét nghiệm: Xét nghiệm đường niệu: Nên ưu tiên phương pháp enzym glucose oxidase để tránh kết quả dương tính giả do các phương pháp phi enzym gây ra. Nghiệm pháp Coombs: Acid Clavulanic có thể bám không đặc hiệu lên màng hồng cầu cùng với IgG và albumin, gây ra hiện tượng dương tính giả. Xét nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA: Thuốc có thể phản ứng chéo với các cấu trúc polysaccharid/polyfuranose không thuộc nấm Aspergillus, dẫn đến kết quả dương tính giả. Cần xác chẩn bằng các kỹ thuật chẩn đoán khác nếu có nghi ngờ. Cảnh báo về tá dược: Sản phẩm có chứa chất màu FD&C yellow 6 alum lake, có thể kích ứng phản ứng dị ứng ở những người có cơ địa nhạy cảm. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hiện chưa có dữ liệu nghiên cứu cụ thể về tác động của thuốc đối với nhóm đối tượng này. Tuy nhiên, do thuốc có nguy cơ gây ra các phản ứng bất lợi như chóng mặt, co giật hoặc dị ứng, người bệnh được khuyến cáo không nên điều khiển phương tiện giao thông hay vận hành thiết bị máy móc trong thời gian dùng thuốc. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Độ an toàn của sự kết hợp Amoxicilin / acid Clavulanic trên phụ nữ mang thai và cho con bú vẫn chưa được xác lập đầy đủ. Do đó, chỉ nên chỉ định thuốc cho nhóm đối tượng này trong trường hợp thực sự bắt buộc, sau khi bác sĩ đã cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị cho người mẹ và các rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Tương tác với thuốc khác Tương tác của thuốc: Probenecid: Tránh phối hợp chung. Hoạt chất này cản trở sự bài tiết của Amoxicilin qua ống thận, làm tăng nồng độ và kéo dài thời gian lưu giữ của kháng sinh này trong tuần hoàn, trong khi không gây ảnh hưởng đến acid Clavulanic . Thuốc chống đông máu dạng uống: Dù việc dùng chung penicilin với thuốc kháng đông khá phổ biến và ít khi xảy ra phản ứng, y văn vẫn ghi nhận một số trường hợp tăng chỉ số INR hoặc kéo dài thời gian prothrombin ở người dùng acenocoumarol hoặc warfarin cùng với Amoxicilin . Khi bắt buộc phải phối hợp, cần giám sát chặt chẽ các chỉ số đông máu khi bắt đầu hoặc ngừng dùng Niflad ES để điều chỉnh liều lượng thuốc kháng đông cho phù hợp. Thuốc tránh thai đường uống: Thuốc có khả năng làm giảm tác dụng ngừa thai do làm thay đổi hệ vi sinh đường ruột, từ đó làm giảm quá trình tái hấp thu các hormone tránh thai tại ruột. Mycophenolat mofetil: Ở bệnh nhân đang điều trị bằng hoạt chất này, việc dùng thêm Amoxicilin / acid Clavulanic có thể làm sụt giảm khoảng 50% nồng độ trước liều của chất chuyển hóa có hoạt tính (acid mycophenolic - MPA). Sự sụt giảm này không đồng nghĩa với việc giảm tổng mức phơi nhiễm MPA. Do đó, không cần tự ý thay đổi liều mycophenolat mofetil trừ khi có biểu hiện lâm sàng của thải ghép, nhưng cần theo dõi sát tình trạng của người bệnh trong suốt đợt kháng sinh và một thời gian ngắn sau đó. Các xét nghiệm lâm sàng: Xét nghiệm glucose niệu: Quá trình điều trị bằng Amoxicilin có thể gây dương tính giả nếu dùng phương pháp phi enzym; khuyến cáo dùng phương pháp enzym glucose oxidase. Nghiệm pháp Coombs: Sự gắn kết không đặc hiệu của IgG và albumin lên hồng cầu do acid Clavulanic có thể dẫn đến kết quả dương tính giả. Xét nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA: Nguy cơ dương tính giả do phản ứng chéo với các thành phần không phải Aspergillus. Cần thận trọng và kiểm chứng bằng các biện pháp chẩn đoán khác khi nhận kết quả dương tính ở người đang dùng Amoxicilin và acid Clavulanic . Tương kỵ của thuốc: Do thiếu các nghiên cứu về khả năng tương thích và tương kỵ, tuyệt đối không tự ý pha trộn chung sản phẩm này với các thuốc khác.
Mô tả chi tiết
Thuốc Niflad ES 600mg/42,9mg Imexpharm là gì? Sản phẩm thuốc Niflad ES 600mg/42,9mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm sản xuất, chứa hoạt chất chủ đạo là Amoxicillin . Chỉ định điều trị Dòng dược phẩm này được chỉ định sử dụng nhằm khắc phục các tình trạng bệnh lý bao gồm: Hiện tượng nhiễm khuẩn tại da cùng các vùng tổ chức nằm dưới da. Bệnh lý viêm da mủ thể mạn tính. Tình trạng viêm họng. Bệnh viêm tai giữa và một số nhiễm khuẩn khác.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.