← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Novynette Gedeon dùng ngừa thai (1 vỉ x 21 viên)

Novynette được sản xuất bởi Gedeon Richter Plc (Hungary) , thành phần chính là ethinylestradiol và desogestrel , là thuốc uống dùng để ngừa thai. Mỗi viên nén bao phim chứa ethinylestradiol 0,020mg, desogestrel 0,150mg. Mỗi vỉ chứa 21 viên nén bao phim.

Thương hiệu
Gedeon
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
599110027723
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Gedeon

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Novynette được chỉ định dùng trong trường hợp sau: Thuốc uống ngừa thai. Dược lực học Chưa có thông tin. Dược động học Chưa có thông tin.

Thành phần

Ethinylestradiol 0.02mg, Desogestrel 0.15mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống.  Liều dùng Bắt đầu dùng thuốc vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt . Mỗi ngày 1 viên liên tục trong 21 ngày, tốt nhất là vào cùng giờ mỗi ngày. Tiếp theo là 7 ngày không dùng thuốc, trong thời gian này sẽ hành kinh. Dùng vỉ tiếp theo vào ngày thứ 8 sau 7 ngày nghỉ (trùng với ngày trong tuần dùng viên đầu tiên, sau 4 tuần) ngay cả khi vẫn còn hành kinh. Dùng liên tục phác đồ này cho đến khi nào vẫn còn nhu cầu ngừa thai. Nếu bạn theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, hiệu quả ngừa thai vẫn có trong những ngày không dùng thuốc. Dùng Novynette lần đầu tiên Bắt đầu dùng thuốc vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, trong trường hợp này không cần áp dụng biện pháp tránh thai nào khác. Cũng có thể bắt đầu dùng thuốc vào ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 của chu kỳ kinh nguyệt, nhưng trong trường hợp này phải dùng thêm biện pháp ngừa thai khác trong 7 ngày đầu của chu kỳ dùng thuốc đầu tiên. Sau ngày thứ 5 của chu kì, nên đợi đến chu kỳ kinh sau hãy bắt đầu dùng thuốc Novynette. Dùng thuốc sau sinh Sau khi sinh, nếu người mẹ không nuôi con bằng sữa mẹ thì có thể bắt đầu dùng thuốc uống ngừa thai vào ngày thứ 21 sau sinh. Trong trường hợp này không cần dùng thêm biện pháp ngừa thai nào khác trong 7 ngày đầu. Lưu ý: Người mẹ nuôi con bú không nên dùng thuốc ngừa thai kết hợp, vì thuốc có thể giảm tiết sữa. Sảy thai hoặc nạo thai Sau khi sảy thai hoặc nạo thai, có thể bắt đầu dùng Novynette ngay. Trong trường hợp này không cần dùng thêm biện pháp ngừa thai khác. Đổi từ một loại thuốc ngừa thai khác sang Novynette Đổi từ loại thuốc ngừa thai dùng 21 hoặc 22 ngày sang viên nén bao phim Novynette: Phải uống hết tất cả các viên của vỉ thuốc cũ rồi dùng tiếp viên đầu tiên của vỉ Novynette, nghĩa là không có khoảng giữa 2 loại viên này, bệnh nhân cũng không cần đợi đến khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt mới. Không cần dùng thêm biện pháp ngừa thai khác. Đổi từ loại thuốc ngừa thai dùng 28 ngày sang viên nén bao phim Novynette: Dùng viên đầu tiên của vỉ Novynette sau khi dùng dùng hết viên có hoạt chất (chứa hormon) của vỉ thuốc trước và không có khoảng cách nghỉ giữa 2 loại viên này, bệnh nhân cũng không cần đợi đến khi chu kỳ kinh nguyệt mới. Không cần dùng thêm biện pháp ngừa thai khác. Đổi từ loại thuốc ngừa thai chỉ chứa progesterone sang viên nén bao phim Novynette: Bắt đầu dùng Novynette vào ngày hành kinh đầu tiên. Trong trường hợp này không cần dùng thêm phương pháp ngừa thai khác. Nếu không hành kinh khi dùng viên progesterone, thì bắt đầu dùng Novynette vào bất kỳ ngày nào của chu kỳ kinh. Tuy nhiên phải dùng thêm biện pháp ngừa thai khác trong 7 ngày đầu. Trong những trường hợp trên, khi phải dùng thêm biện pháp ngừa thai khác, thì nên dùng những biện pháp sau: Dùng mũ cổ tử cung có thuốc diệt tinh trùng, bao cao su hoặc không giao hợp. Không dùng phương pháp tính vòng kinh. Bỏ qua một kỳ hành kinh Để bỏ qua một kỳ kinh, bắt đầu dùng vỉ Novynette mới ngay sau khi xong vỉ đang dùng, không nghỉ một ngày nào. Dùng thuốc theo cách thông thường. Khi bỏ qua một kỳ hành kinh có thể gặp xuất huyết lấm tấm hoặc xuất huyết ngoài chu kỳ kinh, điều này không làm giảm hiệu quả ngừa thai. Bắt đầu dùng thuốc lại sau 7 ngày nghỉ như thường lệ. Những điều cần làm trong trường hợp nôn và tiêu chảy Nếu nôn và tiêu chảy sau khi dùng thuốc, sự hấp thu thuốc giảm. Nếu những triệu chứng này hết trong vòng 12 giờ, bệnh nhân nên uống thêm viên khác từ vỉ dự phòng và tiếp tục uống phần còn loại như thường lệ. Nếu những triệu chứng này kéo dài hơn 12 giờ, dùng thêm biện pháp ngừa thai khác trong suốt thời gian có xáo trộn tiêu hóa và thêm 7 ngày tiếp theo. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không gặp tác dụng bất lợi trầm trọng nào khi quá liều. Vì thế, không cần điều trị quá liều. Tuy nhiên, nếu phát hiện quá liều hoặc đã uống quá nhiều viên, có thể sục rửa dạ dày. Không có thuốc giải độc nên điều trị triệu chứng. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên thuốc vào giờ thường lệ, phải uống viên quên này trong vòng 12 giờ. Viên kế tiếp được uống vào giờ như thường lệ. Trong trường hợp đó, không cần dùng thêm biện pháp ngừa thai nào khác. Nếu quên uống một hoặc nhiều viên sau hơn 12 giờ, tác dụng ngừa thai giảm. Bệnh nhân nên uống viên quên cuối cùng, ngay cả phải dùng 2 viên trong một ngày và tiếp tục dùng viên kế tiếp vào giờ thường lệ. Trong trường hợp này phải dùng thêm biện pháp ngừa thai khác trong 7 ngày kế tiếp.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau: Phụ nữ đã xác định hoặc nghi ngờ đang mang thai. Người bị tăng huyết áp từ mức độ trung bình đến nghiêm trọng. Người bị tăng lipoprotein huyết. Người đang mắc hoặc có tiền sử bị huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não). Người có các yếu tố nguy cơ cao gây huyết khối tĩnh mạch. Bản thân hoặc người trong gia đình có tiền sử bị huyết khối tắc mạch. Bệnh nhân có tổn thương mạch máu do đái tháo đường. Người bị bệnh gan nghiêm trọng, viêm gan, vàng da ứ mật (hoặc có tiền sử các bệnh này); tiền sử vàng da trong thai kỳ hoặc vàng da do dùng steroid; người mắc hội chứng Rotor, hội chứng Dubin-Johnson, u tế bào gan hoặc loạn chuyển hóa porphyrin. Bệnh nhân bị sỏi mật. Người đã biết hoặc nghi ngờ có khối u phụ thuộc estrogen, tăng sản nội mạc tử cung, hoặc bị xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân. Bệnh nhân mắc hoặc có tiền sử bị lupus ban đỏ hệ thống. Người có tiền sử bị ngứa nghiêm trọng trong thai kỳ hoặc khi dùng steroid trước đó, herpes sinh dục, vàng da, hoặc bị khởi phát/trở nặng chứng xơ cứng tai. Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào của thuốc. Cảnh báo và thận trọng Trước khi bắt đầu dùng thuốc, người sử dụng cần được thăm khám sức khỏe tổng quát và khám phụ khoa để loại trừ khả năng mang thai cũng như phát hiện các yếu tố nguy cơ. Phải ngừng thuốc ngay lập tức, chuyển sang biện pháp tránh thai không chứa hormon và tham vấn ý kiến bác sĩ nếu các tình trạng sau đây xuất hiện, bùng phát hoặc trở nên nghiêm trọng hơn: Rối loạn đông máu. Các bệnh lý làm tăng nguy cơ tai biến hệ tuần hoàn như suy tim (tiềm ẩn hoặc biểu hiện rõ), suy thận (hoặc tiền sử mắc bệnh). Đang mắc hoặc có tiền sử bị động kinh. Đang mắc hoặc có tiền sử bị đau nửa đầu. Tiền sử bị sỏi mật. Có các yếu tố nguy cơ liên quan đến u phụ thuộc estrogen hoặc các bệnh phụ khoa nhạy cảm với estrogen như u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung. Bệnh đái tháo đường. Trầm cảm nặng hoặc tiền sử trầm cảm (nếu có kèm rối loạn chuyển hóa tryptophan, có thể bổ sung thêm vitamin B6). Bệnh hồng cầu hình liềm (do estrogen có thể thúc đẩy hình thành huyết khối tắc mạch trong các điều kiện như nhiễm trùng hoặc thiếu oxy máu). Cần ngừng thuốc ngay và đi khám bác sĩ nếu xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo huyết khối sau: Đau ngực dữ dội, đột ngột và lan ra cánh tay trái. Khó thở hoặc mất thở đột ngột. Đau đầu dữ dội, kéo dài bất thường (đặc biệt là xuất hiện lần đầu hoặc nặng hơn bình thường), hoặc đi kèm với: mất thị lực đột ngột một phần/toàn bộ, nhìn đôi, mất ngôn ngữ, chóng mặt, choáng váng nặng, ngất xỉu (có hoặc không kèm động kinh cục bộ), yếu hoặc tê liệt nghiêm trọng một bên người hoặc toàn thân, rối loạn vận động, đau dữ dội ở bắp chân hoặc đau bụng cấp tính. Nguy cơ hình thành cục máu đông tăng cao ở người có thói quen hút thuốc lá. Khuyến cáo không hút thuốc khi dùng thuốc tránh thai, đặc biệt là phụ nữ trên 35 tuổi. Hiệu quả tránh thai có thể giảm nếu xảy ra hiện tượng xuất huyết không đều, xuất huyết lấm tấm hoặc ngoài chu kỳ sau vài tháng dùng thuốc. Nếu bị trễ kinh hoặc rối loạn kinh nguyệt mà không có khả năng mang thai, vẫn tiếp tục uống hết vỉ thuốc. Nếu tình trạng trễ kinh kéo dài đến chu kỳ thứ 2 hoặc rối loạn kinh nguyệt không chấm dứt, phải ngừng thuốc và xác định chắc chắn không mang thai trước khi dùng lại. Ảnh hưởng đến xét nghiệm: Thành phần estrogen trong thuốc có thể làm thay đổi kết quả của một số xét nghiệm cận lâm sàng như chức năng gan, thận, tuyến giáp, tuyến thượng thận, các thông số đông máu, tiêu fibrin, nồng độ lipoprotein và các protein vận chuyển trong huyết tương. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có các nghiên cứu lâm sàng cụ thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy việc vô tình sử dụng thuốc tránh thai trong giai đoạn đầu của thai kỳ không làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh và không gây quái thai. Sử dụng khi đang cho con bú Thuốc tránh thai đường uống có thể làm giảm lượng sữa tiết ra, thay đổi thành phần của sữa mẹ và hoạt chất có thể bài tiết qua sữa. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Một số thuốc có thể làm giảm hiệu quả tránh thai của Novynette hoặc gây xuất huyết ngoài chu kỳ kinh do cản trở tác dụng của thuốc, bao gồm: Thuốc điều trị động kinh: Primidon, phenytoin, barbiturat, hydantoin, carbamazepin, oxcarbazepin, topiramat, felbamate. Thuốc điều trị lao: Rifampicin, rifabutin, izoniazid. Thuốc chống viêm: Dexamethason, phenylbutazon. Thuốc điều trị HIV hoặc nhiễm khuẩn khác: Ritonavir, nelfinovir, nevirapin, efavirenz, ampicillin, chloramphenicol, neomycin, nitrofurantoin, penicillin V, sulfonamid, tetracyclin. Thuốc kháng nấm: Griseofulvin, fluconazol, itraconazol, ketoconazol. Thuốc điều trị tăng huyết áp động mạch phổi: Bosentan. Thuốc điều trị rối loạn giấc ngủ hoặc lo âu: Modafinil. Thuốc điều trị đau nửa đầu. Chế phẩm thảo dược chứa cỏ Thánh John (Hypericum perforatum). Novynette có thể làm thay đổi tác dụng hoặc nồng độ của các thuốc sau: Ciclosporin, theophylin, metoprolol, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống đông máu đường uống, một số thuốc hạ huyết áp (như guanethidin), các vitamin. Glucocorticoid (như hydrocortison). Một số benzodiazepin (như diazepam, lorazepam, alprazolam, clorazepat, flurazepam, halazepam, prazepam), temazepam. Acid salicylic, morphin, meperidin. Clofibrat, atorvastatin. Lamotrigin, paracetamol. Một số thuốc nhuận tràng. Dùng đồng thời với kháng sinh troleandomycin có thể làm tăng nguy cơ ứ mật tại gan. Thuốc tránh thai đường uống cũng có thể làm giảm dung nạp glucose, do đó cần điều chỉnh nhu cầu sử dụng insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống. Người dùng cần thông báo cho bác sĩ biết mình đang dùng thuốc tránh thai khi được kê đơn bất kỳ thuốc nào khác.

Mô tả chi tiết

Thuốc Novynette Gedeon dùng ngừa thai là gì? Thuốc Novynette Gedeon dùng ngừa thai là dược phẩm được sản xuất bởi hãng Gedeon Richter Plc (Hungary). Chế phẩm này thuộc nhóm thuốc tránh thai đường uống, chứa hai hoạt chất chính là Ethinylestradiol và Desogestrel. Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi vỉ chứa 21 viên nén bao phim.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.