← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Ofloxacin 200mg Mekophar điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)

Ofloxacin là sản phẩm của  Công ty Cổ phần Hoá dược phẩm Mekophar có thành phần chính là Ofloxacin dùng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như: Viêm phế quản nặng, viêm phổi, nhiễm khuẩn niệu– sinh dục, tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm đại tràng.

Thương hiệu
Mekophar
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893115904524
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
MEKOPHAR

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Ofloxacin chỉ định dùng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như: Viêm phế quản nặng; Viêm phổi ; Nhiễm khuẩn niệu– sinh dục, tuyến tiền liệt; Nhiễm khuẩn da và mô mềm; Viêm đại tràng . Dược lực học Ofloxacin là thuốc kháng khuẩn nhóm Fluoroquinolon, có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm Enterobacteriaceae , Pseudomonas aeruginosa , Haemophilus influenzae, Neisseria spp., Staphylococcus , Streptococcus pneumoniae, Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae, Mycobacteriumleprae, Mycobacterium tuberculosis vàvài Mycobacterium spp. khác. Cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Giống như các thuốc Quinolone kháng khuẩn khác, Ofloxacin ức chế DNA– gyrase là enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn. Dược động học Ofloxacin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Thuốc được phân bố rộng khắp vào các dịch cơ thể, kể cả dịch não tủy và xâm nhập tốt vào các mô. Thuốc qua nhau thai và tiết qua sữa. Có nồng độ tương đối cao trong mật. Khi dùng liều đơn, ít hơn 10% Ofloxacin được chuyển hóa thành Desmethyl– ofloxacin và Ofloxacin N– oxyd. Thuốc được lọc qua cầu thận và bài tiết qua ống thận. 75– 80% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa trong 24 đến 48 giờ, làm nồng độ thuốc cao trong nước tiểu. Dưới 5% thuốc được bài tiết dưới dạng chuyển hóa trong nước tiểu; 4– 8% thuốc bài tiết qua phân. Chỉ một lượng nhỏ Ofloxacin được thải bằng thẩm phân máu.

Thành phần

Ofloxacin 200mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống.  Liều dùng Người lớn và trẻ em ≥ 15 tuổi Bệnh nhân viêm phế quản nặng, viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm: Dùng liều uống mỗi lần 2 viên, ngày 2 lần (cách nhau 12 giờ), trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Dùng liều uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần (cách nhau 12 giờ), trong 3 – 10 ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Phản ứng quá liều có thể là buồn ngủ, buồn nôn, chóng mặt, nóng và lạnh, đỏ bừng, nói ngọng, sưng mặt và mất phương hướng từ nhẹ đến trung bình Xử trí: Gây nôn, thụt rửa dạ dày, theo dõi lâm sàng và có biện pháp bù nước thích hợp. Làm gì khi quên liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai, Suy gan thận

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.