Viên nang cứng Omesel 20 Roussel điều trị và phòng ngừa tái phát loét dạ dày (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Omesel® 20 được sản xuất bởi Công ty Roussel Việt Nam, có thành phần chính là omeprazol, được chỉ định trong điều trị cũng như dùng phòng ngừa tái phát loét dạ dày - ruột, ợ chua, trào ngược dạ dày - thực quản (GERD). Khi cần phải giảm mức độ tiết acid dạ dày cho bệnh nhân, điều trị loét thực quản có liên quan đến hội chứng GERD đã được khẳng định bằng nội soi, dùng phối hợp với các kháng sinh trong việc điều trị loét đường tiêu hoá do vi khuẩn Helicobacter pylori , điều trị loét đường tiêu hoá do sử dụng các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.
- Thương hiệu
- RESANTIS
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110699824
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CHI NHÁNH RESANTIS VIỆT NAM - CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DƯỢC SÀI GÒN
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Omesel® 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị cũng như dùng phòng ngừa tái phát loét dạ dày - ruột, ợ chua, trào ngược dạ dày - thực quản (GERD). Khi cần phải giảm mức độ tiết acid dạ dày cho bệnh nhân. Được chỉ định trong điều trị loét thực quản có liên quan đến hội chứng GERD đã được khẳng định bằng nội soi. Dùng phối hợp với các kháng sinh trong việc điều trị loét đường tiêu hoá do vi khuẩn Helicobacter pylori. Điều trị loét đường tiêu hoá do sử dụng các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison. Dược lực học Omesel 20 là thuốc kháng tiết acid dạ dày, thuộc nhóm thuốc chống loét dạ dày-ruột theo cơ chế ức chế bơm proton. Dược chất chính của Omesel 20 là omeprazol, một dẫn chất của nhóm benzimidazol. Omeprazol ức chế sự tiết acid dạ dày theo cơ chế liên kết chọn lọc cao và không thuận nghịch vào bơm proton. Thuốc có ái lực đặc hiệu với enzym H+, K+ ATPase (bơm proton) ở tế bào viền niêm mạc dạ dày. Enzym này kiểm soát giai đoạn cuối của quá trình tiết acid dịch vị, vì thế omeprazol ức chế cả quá trình tiết acid cơ bản cũng như do bất kỳ kích thích nào. Omesel 20 có tác dụng nhanh sau khi uống. Vì thuốc liên kết không thuận nghịch vào H+, K+ ATPase nên tác dụng của thuốc vẫn còn kéo dài ít nhất 72 giờ sau khi ngưng dùng thuốc. Dược động học Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Tác dụng thể hiện trong vòng 1 giờ sau khi uống. Thuốc được phân bố vào các mô, đặc biệt là vào các tế bào thành dạ dày. Thuốc gắn kết nhiều vào protein huyết tương (95%). Thuốc được chuyển hoá ở gan nhờ hệ thống enzym cytochrome P450. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 30 phút đến 1 giờ ở người bình thường và khoảng 3 giờ ở người thiểu năng gan. Tuy thời gian thải trừ ngắn, nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài, nên có thể dùng mỗi ngày chỉ 1 lần. Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận (70 - 77%) và qua phân (18 - 23%). Thuốc không bị thải trừ ra khỏi cơ thể khi chạy thận nhân tạo hoặc thâm tách máu. Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người bệnh bị suy chức năng thận .
Thành phần
Omeprazol 20mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Omesel® 20 dùng đường uống. Uống nguyên viên thuốc, không nhai. Uống trước bữa ăn (tốt nhất là trước bữa ăn sáng). Liều dùng Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Liều dùng cho người lớn thông thường Trào ngược dạ dày - thực quản: 20 mg - 40 mg/lần/ngày liên tục trong thời gian từ 4 đến 8 tuần. Sau đó có thể điều trị duy trì 20 mg/lằn/ngày. Loét: 20 mg/lần/ngày (trường hợp nặng dùng 40 mg) liên tục trong thời gian 4 tuần nếu loét tá tràng, 8 tuần nếu loét dạ dày. Loét dạ dày do Helicobacfer pylori : Có 2 phác đồ: Phác đồ 2 thuốc: 20 mg x 2 lần/ngày hoặc 40 mg/lần/ngày phối hợp với clarithromycin 500 ng x 3 lần/ngày; hoặc 20 mg omeprazol và amoxicilin 750 - 1000 mg uống cùng nhau 2 lần/ngày liên tục trong 2 tuần. Phác đồ 3 thuốc: 20 mg omeprazol, amoxicilin 1 g và clarithromycin 500 mg ; hoặc 20 mg omeprazol, clarithromycin 250 mg và metronidazol 400 mg (hoặc tinidazol 500 mg) uống cùng nhau 2 lần/ngày liên tục trong 1 tuần. Hội chứng Zollinger - Ellison: Mỗi ngày uống một lần 60 mg (20 - 120 mg mỗi ngày); nếu dùng liều cao hơn 80 mg thì chia ra 2 lần mỗi ngày. Liều lượng cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tùy theo yêu cầu lâm sàng. Không được ngừng thuốc đột ngột. Trẻ em từ 1 tuôi trở lên cân nặng hơn 20 kg Trào ngược dạ dày - thực quản: 20 mg/lần/ngày. Bệnh nhân suy gan Liều tối đa là 20 mg/ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Liều uống một lần tới 160 mg, liều tiêm tĩnh mạch một lần tới 80 mg, liều tiêm tĩnh mạch một ngày tới 200 mg và liều 520 mg tiêm tĩnh mạch trong thời gian 3 ngày vẫn được dung nạp tốt. Khi uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng Omesel 20 Roussel cho các đối tượng sau: Người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất Omeprazol hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân đang bị viêm gan tiến triển ở mức độ nặng. Cảnh báo và thận trọng Trước khi chỉ định Omeprazol cho bệnh nhân loét dạ dày, cần tiến hành các xét nghiệm lâm sàng để loại trừ hoàn toàn khả năng bị u dạ dày ác tính, tránh làm chậm trễ việc chẩn đoán ung thư. Đối với người bệnh bị suy giảm chức năng gan, cần cân nhắc giảm liều dùng tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh lý gan. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có báo cáo ghi nhận ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Hiện chưa có đầy đủ các nghiên cứu lâm sàng được kiểm soát tốt trên đối tượng phụ nữ mang thai. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ đang trong thai kỳ, đặc biệt là trong 3 tháng đầu. Phân loại mức độ nguy cơ trên thai kỳ theo FDA là mức độ C. Sử dụng khi đang cho con bú Không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Do Omeprazol ức chế hoạt động của hệ thống enzym cytochrome P450 ở microsome gan, quá trình chuyển hóa và đào thải của các thuốc chuyển hóa qua hệ này hoặc thải trừ chủ yếu qua gan sẽ bị chậm lại. Sự tương tác này làm kéo dài thời gian đào thải và tăng nồng độ trong máu của diazepam, phenytoin, cũng như các chất chống đông máu như warfarin. Khi phối hợp với warfarin, cần theo dõi sát sao nồng độ thuốc trong máu hoặc thời gian prothrombin để điều chỉnh liều dùng Omeprazol phù hợp. Sự tăng pH dạ dày do Omeprazol có thể làm thay đổi sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc pH, hoặc ngăn cản sự phân hủy của các thuốc không bền trong môi trường acid. Việc dùng đồng thời có thể làm giảm hấp thu của itraconazol và ketoconazol. Omeprazol làm tăng hiệu quả diệt trừ vi khuẩn H. pylori của các kháng sinh phối hợp. Thuốc làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol. Omeprazol làm giảm mức độ chuyển hóa của nifedipin ít nhất là 20%, từ đó có thể làm tăng độc tính hoặc tác dụng của nifedipin. Nồng độ Omeprazol trong huyết tương có thể tăng lên khi dùng chung với clarithromycin hoặc erythromycin. Voriconazol có thể làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của Omeprazol lên tới 280%. Do đó, cần điều chỉnh giảm liều Omeprazol khi phối hợp với voriconazol ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc khi phải điều trị dài ngày. Dùng đồng thời với afazanavir sẽ làm giảm nghiêm trọng nồng độ afazanavir trong huyết tương. Vì vậy, chống chỉ định phối hợp chung hai thuốc này.
Mô tả chi tiết
Viên nang cứng Omesel 20 Roussel là gì? Viên nang cứng Omesel 20 Roussel là dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Roussel Việt Nam. Với thành phần hoạt chất chính là Omeprazol, thuốc được chỉ định phổ biến trong việc điều trị và dự phòng tái phát các tình trạng loét dạ dày - tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), cũng như chứng ợ chua. Bên cạnh đó, thuốc còn hỗ trợ kiểm soát hội chứng Zollinger - Ellison, khắc phục tổn thương loét đường tiêu hóa do dùng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) và phối hợp trong phác đồ diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.