← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Spirastad 3 M.I.U Stella điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (2 vỉ x 5 viên)

Thuốc Spirastad 3 M.I.U điều trị nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin, đặc biệt là ở tai, mũi và họng, nhiễm trùng phế quản - phổi và nhiễm trùng da. Phòng ngừa viêm màng não, nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai, viêm thấp khớp cấp tái phát ở người dị ứng với Penicillin.

Thương hiệu
STELLA
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110390923
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
STELLA

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Spirastad 3 M.I.U Stella Hoạt chất Spiramycin mang lại hiệu quả cao trong việc ức chế sự phát triển và tiêu diệt các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây bệnh ở đường hô hấp, da và cơ quan sinh dục, đồng thời hỗ trợ phòng ngừa các biến chứng nhiễm khuẩn nghiêm trọng trên các đối tượng đặc biệt. Chỉ định sử dụng Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da, và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm. Dự phòng viêm màng não do meningococcus, khi có chống chỉ định với rifampicin. Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai. Dự phòng viêm thấp khớp cấp tái phát ở người bệnh dị ứng với penicilin. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Spiramycin là một kháng sinh thuộc nhóm macrolid, sở hữu phổ kháng khuẩn tương tự như erythromycin và clindamycin. Dược chất này thể hiện tác dụng kìm khuẩn đối với các tế bào vi khuẩn đang trong quá trình phân chia. Ở nồng độ đo được trong huyết thanh, hoạt chất có vai trò kìm khuẩn, nhưng khi tích lũy đạt nồng độ cao tại các mô, thuốc có khả năng diệt khuẩn. Cơ chế hoạt động của Spiramycin là liên kết đặc hiệu với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, từ đó ngăn chặn quá trình tổng hợp protein của chúng. Tại những khu vực ghi nhận tỷ lệ kháng thuốc thấp, hoạt chất có hiệu lực đối với các chủng vi khuẩn Gram dương, các cầu khuẩn như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus, phần lớn chủng Gonococcus, 75% chủng Streptococcus, và Enterococcus. Ngoài ra, các chủng Bordetella pertussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng Mycoplasma và Toxoplasma cũng nhạy cảm với hoạt chất này. Ngược lại, Spiramycin không mang lại hiệu quả đối với các trực khuẩn đường ruột Gram âm. Thực tế lâm sàng đã ghi nhận hiện tượng vi khuẩn đề kháng với hoạt chất này, bao gồm cả sự kháng chéo giữa spiramycin, erythromycin và oleandomycin. Dù vậy, một số chủng vi khuẩn đã kháng erythromycin vẫn có thể nhạy cảm với spiramycin. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Quá trình hấp thu của Spiramycin qua đường tiêu hóa diễn ra không hoàn toàn. Sau khi uống, cơ thể hấp thu khoảng 20 - 50% liều sử dụng. Nồng độ đỉnh của hoạt chất trong huyết tương được ghi nhận sau khoảng 2 - 4 giờ. Cụ thể, sau khi uống liều 1g, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt mức 1 microgam/ml và có thể duy trì trạng thái này từ 4 đến 6 giờ. Sự xuất hiện của thức ăn trong dạ dày làm suy giảm đáng kể sinh khả dụng của thuốc, làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa trong huyết thanh và kéo dài thời gian đạt đỉnh thêm 2 giờ. Spiramycin có khả năng phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể, tích lũy với nồng độ cao tại phổi, amiđan, phế quản và các xoang, nhưng rất ít thâm nhập vào dịch não tủy. Nồng độ thuốc trong huyết thanh để đạt hiệu quả kìm khuẩn dao động từ 0,1 - 3,0 microgam/ml, trong khi nồng độ diệt khuẩn tại mô nằm trong khoảng 8 - 64 microgam/ml. Thuốc dạng uống có nửa đời phân bố tương đối ngắn (10,2 ± 3,72 phút) và thời gian bán thải trung bình dao động từ 5 - 8 giờ. Đường thải trừ chính của thuốc là qua mật. Nồng độ hoạt chất đo được trong mật cao gấp 15 - 40 lần so với trong huyết thanh. Sau 36 giờ kể từ thời điểm uống, chỉ có khoảng 2% tổng liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu.

Thành phần

Thành phần của Thuốc Spirastad 3 M.I.U Stella Mỗi 1 viên nén chứa thành phần hoạt chất sau: Spiramycin: 3000000iu

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Spirastad 3 M.I.U Stella Hướng dẫn cách sử dụng Spirastad 3 M.l.U được bào chế dưới dạng viên dùng theo đường uống. Do sự hiện diện của thức ăn làm giảm sinh khả dụng của hoạt chất spiramycin, người bệnh cần uống thuốc vào thời điểm trước khi ăn tối thiểu 2 giờ hoặc sau khi ăn ít nhất 3 giờ. Để đảm bảo hiệu quả diệt khuẩn và tránh kháng thuốc, người bệnh cần tuân thủ uống thuốc đều đặn và hoàn thành toàn bộ đợt điều trị được chỉ định. Liều dùng phù hợp Liều dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, sinh dục và dự phòng thấp khớp cấp tái phát cho người dị ứng penicilin: Người lớn: Sử dụng liều từ 6.000.000 - 9.000.000 lU/ngày, chia đều làm 2 - 3 lần uống. Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nặng, liều dùng có thể tăng lên đến 15.000.000 lU/ngày, chia làm nhiều lần uống. Trẻ em cân nặng từ 30 kg trở lên: Sử dụng liều 150.000 lU/kg thể trọng/24 giờ, chia đều làm 3 lần uống. Đối với trẻ em có cân nặng dưới 30 kg, cần lựa chọn dạng bào chế khác có hàm lượng phù hợp hơn. Liều dùng dự phòng viêm màng não do các chủng Meningococcus: Người lớn: Sử dụng liều 3.000.000 IU mỗi 12 giờ, duy trì liên tục trong 5 ngày. Trẻ em cân nặng từ 20 kg trở lên: Sử dụng liều 75.000 lU/kg thể trọng mỗi 12 giờ, duy trì liên tục trong 5 ngày. Đối với trẻ em dưới 20 kg, cần sử dụng chế phẩm khác có hàm lượng phù hợp hơn. Liều dùng dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thai kỳ: Sử dụng liều 9.000.000 lU/ngày, chia làm nhiều lần uống trong vòng 3 tuần. Sau đó tạm ngưng 2 tuần trước khi lặp lại liều nhắc lại tương tự. Lưu ý: Liều lượng được trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ được bác sĩ điều chỉnh dựa trên thể trạng thực tế và mức độ tiến triển của bệnh lý. Khi dùng quá liều phải làm sao? Hiện tại vẫn chưa xác định được mức liều cụ thể của spiramycin có thể gây độc cho cơ thể. Khi vô ý sử dụng liều quá cao, bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy. Ngoài ra, hiện tượng kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ cũng có thể xảy ra và sẽ tự biến mất khi ngừng thuốc (tình trạng này từng được ghi nhận ở trẻ sơ sinh dùng liều cao hoặc người lớn dùng đường tiêm tĩnh mạch có nguy cơ cao). Trong trường hợp xảy ra quá liều, người bệnh cần được tiến hành đo điện tâm đồ để kiểm tra khoảng QT, đặc biệt khi có đi kèm các yếu tố nguy cơ khác như giảm kali huyết, hội chứng QT kéo dài bẩm sinh, hoặc đang phối hợp với các thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh và kéo dài khoảng QT. Hiện chưa có chất giải độc đặc hiệu, việc xử trí chủ yếu tập trung vào điều trị triệu chứng và nâng đỡ thể trạng. Khi quên 1 liều cần làm gì? Người bệnh cần uống bổ sung ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện gần sát với thời gian dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống thuốc theo đúng lịch trình ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều (không dùng 2 viên cùng lúc) để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc cho người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất spiramycin, erythromycin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định spiramycin cho những bệnh nhân bị suy giảm hoặc rối loạn chức năng gan, do thuốc có khả năng gây độc cho tế bào gan. Thận trọng khi dùng cho người có bệnh lý tim mạch, loạn nhịp tim hoặc những đối tượng có xu hướng kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Nếu xuất hiện triệu chứng hồng ban toàn thân kèm theo sốt cao ngay khi vừa bắt đầu điều trị, người bệnh phải lập tức ngừng thuốc vì đây có thể là dấu hiệu của bệnh mụn mủ ngoại ban cấp. Trong trường hợp này, tuyệt đối không được cho bệnh nhân sử dụng lại spiramycin trong tương lai. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng tập trung, do đó an toàn khi sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Mặc dù hoạt chất spiramycin có khả năng đi qua hàng rào nhau thai, nhưng nồng độ đo được trong tuần hoàn của thai nhi thấp hơn nhiều so với nồng độ trong máu mẹ. Thực tế lâm sàng cho thấy hoạt chất không gây ra các tai biến hay tác động xấu đến thai kỳ, có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai khi có chỉ định. Sử dụng khi đang cho con bú Spiramycin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ tương đối cao. Do đó, người mẹ nên tạm ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc này. Tương tác với thuốc khác Sử dụng đồng thời spiramycin với các thuốc tránh thai đường uống sẽ làm giảm hoặc mất hoàn toàn hiệu quả ngừa thai. Thuốc làm suy giảm nồng độ của levodopa trong tuần hoàn nếu dùng chung. Do spiramycin hầu như không gây ảnh hưởng đến hệ thống enzym cytochrom P450 ở gan, nên nguy cơ xảy ra tương tác thuốc của hoạt chất này thấp hơn đáng kể so với erythromycin đối với các thuốc chuyển hóa qua con đường này. Đã có các báo cáo lâm sàng về tình trạng tăng hoạt tính của thuốc chống đông máu đường uống ở những bệnh nhân đang điều trị bằng kháng sinh. Các yếu tố làm tăng nguy cơ này bao gồm mức độ nghiêm trọng của phản ứng viêm hoặc nhiễm trùng, độ tuổi và tình trạng sức khỏe chung của người bệnh.

Mô tả chi tiết

Thuốc Spirastad 3 M.I.U Stella là gì? Thuốc Spirastad 3 M.I.U Stella chứa hoạt chất chính là Spiramycin. Đây là dược chất được ưu tiên lựa chọn thứ hai nhằm khắc phục các tình trạng nhiễm trùng tại cơ quan hô hấp, cấu trúc da và hệ sinh dục do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Bên cạnh đó, thuốc còn được chỉ định để phòng ngừa viêm màng não do Meningococcus trong trường hợp bệnh nhân không thể dùng rifampicin, dự phòng lây truyền Toxoplasma bẩm sinh ở phụ nữ mang thai, và hỗ trợ phòng ngừa thấp khớp cấp tái phát cho những người có tiền sử dị ứng với penicilin.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.