Dung dịch uống Opecalcium dự phòng và điều trị thiếu vitamin, mệt mỏi, chán ăn (20 ống x 10ml)
Thuốc Opecalcium của Công ty Cổ phần Dược OPV, có thành phần chính là Calci Glucoheptonat, Acid Ascorbic, Nicotinamid. Đây là thuốc được dùng để dự phòng và điều trị một số trường hợp bệnh lý thiếu vitamin và calci như mệt mỏi, chán ăn, trẻ em đang giai đoạn phát triển, phụ nữ mang thai và cho con bú, tuổi già, suy nhược chức năng, phục hồi sức khỏe trong giai đoạn dưỡng bệnh.
- Thương hiệu
- Opv
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110850324
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC OPV
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Opecalcium được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Dự phòng và điều trị một số trường hợp bệnh lý thiếu vitamin và calci như: Mệt mỏi, chán ăn, trẻ em đang giai đoạn phát triển, phụ nữ mang thai và cho con bú, tuổi già, suy nhược chức năng, phục hồi sức khỏe trong giai đoạn dưỡng bệnh. Dược lực học Nhóm dược lý và mã ATC: Calci glucoheptonat: Thuốc bổ sung calci; A12AA10. Acid ascorbic: Vitamin tan trong nước; A11GA01. Nicotinamid: Thuốc dinh dưỡng; A1THAO1. Calci glucoheptonat: Dạng calci hữu cơ dễ hấp thu. Calci dạng uống được dùng điều trị hạ calci huyết mạn và thiếu calci. Thiếu calci khi chế độ ăn cung cấp không đầy đủ calci đặc biệt là thiếu nữ, người già, phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh, thiếu niên. Do tăng nhu cầu calci nên trẻ em và phụ nữ là người có nguy cơ cao nhất, trẻ em khi thiếu calci sẽ chậm lớn, còi xương, người lớn bị nhuyễn xương. Vitamin C (acid ascorbic): Cần cho sự tạo thành colagen làm lành vết thương. Tham gia các phản ứng oxy hóa-khử, phản ứng chuyển hóa của cơ thể. Tham gia các chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào. Vitamin PP: Trong cơ thể vitamin PP thực hiện chức năng sau khi chuyển thành nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò rất quan trọng trong chuyển hóa, như là một coenzym có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro, xúc tác các phản ứng oxy hóa-khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid. Dược động học Calci: Khoảng 30% lượng calci được hấp thu tại đường tiêu hóa. Lượng calci được đào thải qua nước tiểu khoảng 20%, qua phân khoảng 80% (gồm calci không được hấp thu và calci được tiết qua mật, dịch tụy). Vitamin C (acid ascorbic): Được hấp thu dễ dàng sau khi uống. Nồng độ Vitamin C bình thường trong huyết tương: 10 - 20 microgram/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể khoảng 1,5 g với 30 - 45 mg được luân chuyển hằng ngày. Vitamin C được phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể, 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein. Vitamin C oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không hoạt tính: Ascorbic acid-2-sulfat, acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu cơ thể (trên 200 mg) được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Vitamin PP: Sau khi uống, vitamin PP được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, phân bố rộng khắp vào các mô cơ thể. Acid nicotic có trong sữa người. Thời gian bán thải của vitamin PP khoảng 45 phút. Vitamin PP được chuyển hóa ở gan thành N-methylnicotinamid, các dẫn chất 2-pyridon, 4-pyridon và tạo thành nicotinuric. Với liều thông thường, chỉ một lượng nhỏ vitamin PP bài tiết vào nước tiểu ở dạng không thay đổi. Tuy nhiên, với liều lớn thì lượng thuốc bài tiết dưới dạng không thay đổi sẽ tăng lên.
Thành phần
Calci glucoheptonat 1100mg, Acid Ascorbic 100mg, Nicotinamid 50mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dạng dung dịch, dùng đường uống. Dùng tay bẻ gập phần miệng trên của lọ đựng thuốc, bỏ phần đã gãy rời. Dốc ngược lọ đựng thuốc đã mở vào miệng. Bóp nhẹ để đưa hết thuốc vào miệng. Tráng miệng bằng một ít nước lọc, nếu cần. Liều dùng Trẻ em: Uống 1 hoặc 2 ống 5 ml vào mỗi ngày, vào buổi sáng và buổi trưa, hoặc uống 1 ống 10 ml vào buổi sáng. Người lớn: Uống 1 - 2 ống 10 ml mỗi ngày, uống vào buổi sáng và buổi trưa. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Calci: Triệu chứng: Khi nồng độ huyết thanh vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5 mg/100 ml) được coi là tăng calci huyết. Cách xử trí: Khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 2,9 mmol/lit (12 mg/100 ml), phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau: Bù dịch bằng tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Cho lợi tiểu cưỡng bức bằng furosemid hoặc acid ethacrynic để tăng thải trừ nhanh calci và natri khi đã dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%. Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu và thay thế máu sớm để đề phòng biến chứng trong điều trị. Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta adrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng. Có thể thẩm phân máu, có thể dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị. Xác định nồng độ calci máu theo từng khoảng thời gian nhất định một cách đều đặn để có định hướng cho điều trị. Acid ascorbic: Triệu chứng: Sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy. Cách xử trí: Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn. Nicotinamid: Khi quá liều xảy ra, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc Opecalcium cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân bị sỏi calci, tăng calci máu, suy giảm chức năng gan hoặc thận mức độ nặng, suy tim. Người bị loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp. Người bệnh thiếu hụt men G6PD, tăng oxalat niệu hoặc có các rối loạn chuyển hóa oxalat. Bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bằng thuốc tim mạch nhóm digitalis. Cảnh báo và thận trọng Do công thức thuốc có chứa đường, cần thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường. Thành phần tá dược có chứa methyl paraben và propyl paraben, có khả năng gây ra các phản ứng dị ứng (bao gồm cả phản ứng dị ứng muộn). Người bệnh có hội chứng kém hấp thu hoặc không dung nạp một số loại đường cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng do thuốc có chứa đường. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng đến sự tập trung, an toàn khi lái xe, vận hành máy móc thiết bị hoặc làm việc trên cao. Sử dụng trong thai kỳ Thuốc không gây ảnh hưởng bất lợi và an toàn khi sử dụng cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Sử dụng khi đang cho con bú Thuốc không gây ảnh hưởng xấu và an toàn khi sử dụng cho người mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Tránh dùng đồng thời với các thuốc nhóm tetracyclin, nếu bắt buộc phải sử dụng thì hai thuốc phải uống cách nhau tối thiểu 3 giờ. Sử dụng chung acid ascorbic với aspirin sẽ làm gia tăng tốc độ đào thải acid ascorbic, đồng thời làm giảm khả năng bài tiết aspirin qua nước tiểu. Phối hợp acid ascorbic cùng fluphenazin có thể làm sụt giảm nồng độ của fluphenazin trong huyết tương. Các thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazid có thể làm giảm sự thải trừ calci qua đường thận, gây nguy cơ tăng calci huyết. Các tương tác này có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc gia tăng độc tính của thuốc. Người bệnh không tự ý bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng thuốc khi chưa có chỉ định từ bác sĩ.
Mô tả chi tiết
Dung dịch uống Opecalcium dự phòng và là gì? Dung dịch uống Opecalcium dự phòng và là dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược OPV. Với sự kết hợp của ba thành phần hoạt chất chính bao gồm Calci Glucoheptonat, Ascorbic acid (Vitamin C) và Nicotinamid (Vitamin PP), thuốc được chỉ định nhằm phòng ngừa cũng như điều trị các tình trạng suy giảm sức khỏe do thiếu hụt calci và vitamin. Sản phẩm thích hợp sử dụng cho những đối tượng có nhu cầu dinh dưỡng cao hoặc cơ thể suy nhược như trẻ nhỏ đang lớn, phụ nữ trong thai kỳ và nuôi con bằng sữa mẹ, người cao tuổi, người bị mệt mỏi, chán ăn hoặc bệnh nhân đang trong giai đoạn hồi phục sức khỏe.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.