← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Opelomin 6 OPV điều trị giun chỉ, giun lươn (2 vỉ x 2 viên)

Thuốc Opelomin 6 được chỉ định trong điều trị giun chỉ Onchocerca volvulus và giun lươn Strongyloides stercoralis cho người lớn và trẻ em cân nặng trên 15 kg và trên 5 tuổi.

Thương hiệu
Opv
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110674024
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
OPV

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Opelomin 6 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị giun chỉ (Onchocerca volvulus). Ðiều trị giun lươn (Strongyloides stercoralis). cho người lớn và trẻ em cân nặng trên 15 kg và trên 5 tuổi. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc chống giun sán Mã ATC: P02C F01 Ivermectin là dẫn chất bán tổng hợp của một trong số avermectin, nhóm chất có cấu trúc lacton vòng lớn, phân lập từ sự lên men Streptomyces avermitilis. Ivermectin có hiệu quả trên nhiều loại giun tròn như giun lươn, giun tóc, giun kim, giun đũa, giun móc và giun chỉ Wuchereria bancrofti. Ivermectin gắn kết chọn lọc và có ái lực cao với các kênh ion clorid qua cổng glutamat mà xảy ra trong tế bào cơ và thần kinh ở động vật không xương sống dẫn đến làm tăng tính thấm của màng tế bào đối với ion clorid với sự phân cực cao của tế bào thần kinh hoặc cơ, kết quả gây ly giải và giết chết động vật ký sinh. Ivermectin là thuốc diệt ấu trùng giun chỉ Onchocerca volvulus nhưng ít tác dụng trên ký sinh trùng trưởng thành. Dược động học Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 4 giờ. Thuốc tập trung ở gan, mô mỡ và không dễ dàng qua được hàng rào máu não. Khoảng 93% thuốc liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Ivermectin được chuyển hóa ở gan, chủ yếu nhờ CYP3A4. Ivermectin và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua phân (trong khoảng 12 ngày), dưới 1% được thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải của ivermectin khoảng 18 giờ.

Thành phần

Ivermectin 6mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc vào lúc bụng đói. Có thể uống vào buổi sáng hoặc vào lúc khác, nhưng trước và sau khi uống thuốc 2 giờ phải nhịn ăn. Liều dùng Điều trị giun chỉ: Dùng một liều duy nhất 0,15 mg/kg. Liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại, mà không tăng hiệu quả điều trị. Cần phải tái điều trị với liều như trên cách 3 - 12 tháng đến khi không còn triệu chứng. Khuyến cáo liều dùng dựa theo trọng lượng cơ thể: Từ 15 đến 25 kg: 0,5 viên. Từ 26 đến 44 kg: 1 viên. Từ 45 đến 64 kg: 1,5 viên. Từ 65 đến 84 kg: 2 viên. Trên 85 kg: 150 mcg/kg. Điều trị giun lươn: Khuyến cáo dùng một liều duy nhất 0,2 mg/kg; tiến hành theo dõi xét nghiệm phân. Liều dùng khác: 0,2 mg/kg/ngày, trong 2 ngày. Khuyến cáo liều dùng dựa theo trọng lượng cơ thể: Từ 15 đến 24 kg: 0,5 viên. Từ 25 đến 35 kg: 1 viên. Từ 36 đến 50 kg: 1,5 viên. Từ 51 đến 65 kg: 2 viên. Từ 66 đến 79 kg: 2,5 viên. Trên 80 kg: 200 mcg/kg. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Ban da, phù, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Các tác dụng không mong muốn khác gồm các cơn động kinh, thất điều, khó thở, đau bụng, dị cảm và mày đay. Cách xử trí Trong trường hợp nhiễm độc cần điều trị hỗ trợ bao gồm truyền dịch và các chất điện giải, trợ hô hấp, dùng thuốc vận mạch nếu bị hạ huyết áp đáng kể. Gây nôn và/hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Sau đó, dùng thuốc tẩy và các biện pháp chống độc khác nếu cần để ngăn cản sự hấp thu thêm thuốc vào cơ thể. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.