← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc OPXIL 500 Imexpharm điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm (200 viên)

OPXIL® 500 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM, có thành phần chính là Cephalexin dưới dạng Cephalexin monohydrat. Đây là thuốc kháng sinh dùng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.

Thương hiệu
Imexpharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110666124
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc OPXIL® 500 được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan hốc và viêm họng. Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát. Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa. Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương. Bệnh lậu (khi penicillin không phù hợp). Nhiễm khuẩn răng. Điều trị dự phòng thay penicillin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị răng. Dược lực học Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cephalexin là kháng sinh uống, có phổ kháng khuẩn như các cephalosporin thế hệ 1. Cephalexin bền vững với penicilinase của Staphylococcus , do đó có tác dụng với cả các chủng Staphylococcus aureus tiết penicilinase kháng penicillin (hay ampicillin). Cephalexin có tác dụng in vitro trên các vì khuẩn sau: Streptococcus beta tan máu; Staphylococcus , gồm các chủng tiết coagulase (+), coagulase (-) và penicillinase; Streptococcus pneumoniae ; một số Escherichia coli ; Proteus mirabilis ; một số Klebsiella spp., Branhamella catarrhalis ; Shigella ; Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm. Cephalexin cũng có tác dụng trên đa số các E. coli kháng ampicillin. Hầu hết các chủng Enterococcus ( Streptococcus faecalis ) và một ít chủng Staphylococcus kháng cephalexin. Proteus indol dương tính, một số Enterobacter spp., Pseudomonas aeruginosa , Bacteroides spp, cũng thấy có kháng thuốc. Khi thử nghiệm in vitro, Staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo giữa cephalexin và các kháng sinh loại methicillin. Dược động học Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 mcg/ml sau một giờ với liều uống tương ứng 250 mg và 500 mg; liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Thức ăn có thể làm chậm khả năng hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi. Khoảng 15% liều cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán hủy trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 - 1,2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn (5 giờ) và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hóa. Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Cephalexin được đào thải qua lọc máu và thẩm phân màng bụng (20 - 50%).

Thành phần

Cephalexin 500mg

Cách dùng

Cách dùng thuốc OPXIL® 500 Thuốc dạng viên dùng đường uống. Liều dùng Liều dùng trong trường hợp điều trị: Người lớn: 500 mg/lần, cách 6 giờ uống một lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều dùng có thể lên đến 4 g/ngày. Trẻ em: 25 - 60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2 - 3 lần uống. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg/kg thể trọng trong 24 giờ. Lưu ý: Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày, nhưng trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính nên điều trị 2 tuần (1 g/lần, ngày uống 2 lần). Điều chỉnh liều trong trường hợp suy thận: Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) Creatinin huyết thanh (micromol/l) Liều duy trì tối đa ≥ 50 ≤ 132 1 g x 4 lần/ 24 giờ 49 - 20 133 - 295 1 g x 3 lần/ 24 giờ 19 - 10 296 - 470 500 mg x 3 lần/ 24 giờ ≤ 10 ≥ 471 250 mg x 2 lần/ 24 giờ Điều trị bệnh lậu: Nam: Liều duy nhất 3 g cephalexin và 1 g probenecid. Nữ: Liều duy nhất 2 g cephalexin và 0,5 g probenecid. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều: Quá liều cấp tính phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh đặc biệt ở người bệnh bị suy thận. Xử trí: Cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh. Không cần rửa dạ dày, trừ khi đã uống cephalexin gấp 5 - 10 lần liều bình thường. Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu nhưng thường không cần thiết. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.