← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Ornisid 500mg BRV điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn, nhiễm ký sinh trùng (5 vỉ x 6 viên)

Thuốc Ornisid của Công ty TNHH BRV Healthcare, đây là thuốc được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm hoặc nhiễm ký sinh trùng (nhiễm Amip ở ruột và gan, nhiễm Trichomonas đường niệu - dục, bệnh do Giardia, điều trị các nhiễm khuẩn nội - ngoại do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm, điều trị dự phòng nhiễm vi khuẩn kỵ khí phải can thiệp ngoại khoa có nguy cơ cao).

Thương hiệu
Brv
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110329124
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY TNHH BRV HEALTHCARE

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Ornisid là chất kháng khuẩn được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm hoặc nhiễm ký sinh trùng sau: Nhiễm Amip ở ruột và gan. Nhiễm Trichomonas đường niệu - dục. Bệnh do Giardia. Điều trị các nhiễm khuẩn nội - ngoại do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm. Điều trị dự phòng nhiễm vi khuẩn kỵ khí phải can thiệp ngoại khoa có nguy cơ cao. Dược lực học Chưa có dữ liệu. Dược động học Chưa có dữ liệu.

Thành phần

ornidazol 500mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống sau khi ăn. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Liều dùng Người lớn Bệnh do Amip: Uống 500 mg, 2 lần mỗi ngày, trong 5 - 10 ngày. Người mắc bệnh lỵ Amip có thể dùng: 1 g, 2 lần mỗi ngày trong 1 ngày, hoặc uống liều duy nhất 1,5 g mỗi ngày trong 3 ngày. Trường hợp lỵ Amip nặng và áp xe gan Amip thì dùng loại thuốc tiêm truyền tĩnh mạch. Bệnh do Giardia: Uống một liều duy nhất 1 g hoặc 1,5 g, trong 1 - 2 ngày. Bệnh do Trichomonas: Uống liều duy nhất 1,5 g hoặc 500 mg, 2 lần mỗi ngày, trong 5 ngày. Người bạn tình cũng phải được điều trị. Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí: Sau đợt sử dụng bằng thuốc tiêm truyền, sớm thay thế bằng thuốc uống với liều: 500 mg, mỗi 12 giờ 1 lần. Dự phòng nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật: Tiêm truyền tĩnh mạch 1 g khoảng 30 phút trước phẫu thuật. Hoặc uống 1,5 g, 12 giờ trước phẫu thuật, rồi sau đó uống 500 mg, mỗi 12 giờ một lần, trong 3 - 5 ngày sau phẫu thuật. Trẻ em Trẻ em có thể trọng trên 35 kg dùng liều như người lớn. Trẻ em có thể trọng ≤ 35 kg dùng liều như sau: Bệnh do Amip: Uống liều duy nhất 25 mg/1kg trong 5 - 10 ngày. Trẻ em mắc lỵ Amip có thể uống liều duy nhất 40mg/kg mỗi ngày trong 1 ngày. Trường hợp lỵ Amip nặng và áp xe gan Amip dùng thuốc tiêm truyền tĩnh mạch. Bệnh do Giardia: Uống một liều duy nhất 30 mg hoặc 40 mg/kg thể trọng trong 1 - 2 ngày. Bệnh do Trichomonas: Uống liều duy nhất 25 mg/kg. Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí: Uống 20 - 30 mg/kg mỗi ngày hoặc dùng thuốc tiêm truyền. Dự phòng nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật: Có thể uống hoặc tiêm tĩnh mạch với liều 20 - 30 mg/kg, 12 giờ trước phẫu thuật và sau phẫu thuật với liều 20 - 30 mg/kg, cách 12 giờ 1 lần trong 3 ngày. Người suy gan Phải tăng gấp đôi khoảng cách thời gian dùng thuốc cho người suy gan, do giảm sự thanh thải của thuốc. Người suy thận Sự thải trừ thuốc không thay đổi nhiều ở người suy thận, do đó thường không cần chỉnh liều. Suy thận có thẩm phân: Cho bổ sung thêm 1 liều trước khi thẩm phân. Cho liều bổ sung 500 mg mỗi ngày nếu liều dùng mỗi ngày là 2 g hoặc 250 mg mỗi ngày nếu liều dùng là 1 g mỗi ngày. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.