← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nhuận tràng Ovalax 5mg Traphaco điều trị táo bón, làm sạch ruột (1 vỉ x 10 viên)

Thuốc Ovalax® có thành phần chính là Bisacodyl, đây là thuốc được sử dụng để điều trị táo bón, chuẩn bị X-quang đại tràng, thải sạch ruột trước khi phẫu thuật.

Thương hiệu
Traphaco
Phân loại
Thuốc không kê đơn
Số đăng ký
893100182924
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
TRAPHACO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Ovalax ® được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị táo bón . Chuẩn bị X-quang đại tràng. Thải sạch ruột trước khi phẫu thuật. Dược lực học Mã ATC: A06AB02, A06AG02 Bisacodyl là thuốc nhuận tràng tiếp xúc thuộc nhóm dẫn chất của diphenylmethan. Thuốc có tác dụng trực tiếp lên cơ trơn ruột, kích thích đám rối thần kinh trong thành ruột chủ yếu ở đại tràng nên làm tăng nhu động đại tràng. Đồng thời, ức chế tái hấp thu nước ở ruột, dẫn đến tăng tích lũy nước, điện giải trong lòng đại tràng. Do đó, bisacodyl kích thích đại tiện, giảm thời gian đại tiện và làm mềm phân. Bisacodyl tác động chủ yếu ở phần dưới của đường tiêu hóa và không ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng ở ruột non. Dược động học Sau khi uống, bisacodyl nhanh chóng bị thủy phân bởi enzym esterase ở ruột tạo thành dạng hoạt tính là bis (p-hydroxyphenyl)-pyridyl-2-methan (BHPM). Nồng độ huyết tương của BHPM đạt đỉnh từ 4 - 10 giờ sau uống, tác dụng nhuận tràng xuất hiện sau uống 6 - 12 giờ. Tác dụng nhuận tràng của bisacodyl không tương quan với nồng độ BHPM trong huyết tương mà thay vào đó BHPM tác động tại chỗ ở phần dưới của đường tiêu hóa. Đó là lý do bisacodyl được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột để có thể được giải phóng chủ yếu tại đại tràng - vị trí tác động mong muốn. Lượng nhỏ thuốc hấp thu được liên hợp ở thành ruột và gan tạo thành dạng bất hoạt BHPM glucuronid. Nửa đời sinh học của BHPM glucuronid khoảng 16,5 giờ. Trung bình 51,8 % lượng thuốc được thải trừ qua phân ở dạng BHPM và trung bình 10,5 % lượng thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng BHPM glucuronid.

Thành phần

Bisacodyl 5mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Nuốt trọn vẹn cả viên thuốc (không được nhai, bẻ). Uống thuốc cách xa sữa hoặc các thuốc kháng acid 1 giờ. Nên uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ. Liều dùng Điều trị táo bón Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 1 - 2 viên/lần/ngày. Trẻ em 4 - 10 tuổi: 1 viên/lần/ngày. Nếu điều trị táo bón mạn tính hoặc kéo dài phải theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Chuẩn bị X-quang đại tràng hoặc phẫu thuật Theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thường sử dụng phối hợp thuốc uống và thuốc đặt trực tràng để tháo sạch ruột hoàn toàn. Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Uống 2 viên vào buổi sáng và 2 viên vào buổi tối trước ngày làm thủ thuật và đặt trực tràng 1 viên 10 mg vào buổi sáng hôm sau, trước khi chụp chiếu hoặc phẫu thuật. Trẻ em 4 - 10 tuổi: Uống 1 viên vào buổi tối trước ngày làm thủ thuật và đặt trực tràng 1 viên 5 mg vào buổi sáng hôm sau, trước khi chụp chiếu hoặc phẫu thuật. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng quá liều Tiêu chảy, co thắt ở bụng, có biểu hiện mất nước, kali và chất điện giải trên lâm sàng. Sử dụng quá liều dài ngày có thể gây tiêu chảy mạn tính, đau bụng, hạ kali máu, cường aldosteron thứ cấp, sỏi thận, tổn thương ống thận, nhiễm kiềm chuyển hóa, suy nhược cơ thứ cấp do hạ kali máu kết hợp với tình trạng lạm dụng thuốc nhuận tràng mãn tính. Xử trí Giảm tối đa sự hấp thu bisacodyl bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Duy trì bù nước và theo dõi kali huyết thanh, đặc biệt chú ý điều chỉnh cân bằng điện giải, nhất là ở người già và trẻ em. Thuốc chống co thắt có thể phần nào có giá trị. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định sử dụng thuốc trong các trường hợp sau: Bệnh nhân bị tắc ruột, đau bụng cấp tính chưa rõ nguyên nhân (bao gồm viêm ruột thừa, viêm ruột cấp tính). Người bệnh đang trong tình trạng mất nước nghiêm trọng. Người có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất Bisacodyl hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào khác của thuốc. Cảnh báo và thận trọng Không tự ý sử dụng thuốc liên tục quá 5 ngày mà chưa xác định rõ nguyên nhân gây táo bón. Việc lạm dụng thuốc kéo dài có thể gây mất cân bằng nước, điện giải, hạ kali máu, mất trương lực cơ và làm giảm hoạt động tự nhiên của ruột. Mất nước do tiêu chảy có thể gây hại lớn cho người bị suy thận hoặc người cao tuổi, do đó cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng này. Thuốc nhuận tràng hoàn toàn không có tác dụng giảm cân. Hiện tượng xuất hiện máu trong phân có thể xảy ra nhưng thường ở mức độ nhẹ và tự giới hạn. Triệu chứng chóng mặt hoặc ngất xỉu đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân dùng Bisacodyl. Các phân tích cho thấy hiện tượng này có thể liên quan đến chứng ngất khi đại tiện (do rặn gắng sức) hoặc phản xạ thần kinh phế vị do cơn đau bụng táo bón gây ra, không nhất thiết do tác dụng trực tiếp của thuốc. Đã có báo cáo về tình trạng đau bụng và tiêu chảy ra máu sau khi dùng thuốc, một số trường hợp được xác định là do thiếu máu cục bộ ở niêm mạc đại tràng. Trẻ em dưới 10 tuổi khi dùng thuốc cần có sự giám sát và tư vấn từ cán bộ y tế. Không dùng thuốc cho trẻ dưới 4 tuổi do dạng bào chế viên nén không phù hợp. Thuốc có chứa lactose, do đó không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lapp-lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng đau bụng, co thắt cơ bụng, chóng mặt hoặc ngất xỉu trong quá trình dùng thuốc thì nên tránh thực hiện các hoạt động này. Sử dụng trong thai kỳ Chưa có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát về việc sử dụng Bisacodyl trên phụ nữ mang thai. Mặc dù chưa có bằng chứng cho thấy thuốc gây tác dụng xấu hoặc làm tăng nguy cơ sảy thai, nhưng để đảm bảo an toàn, không nên dùng thuốc trong thai kỳ (đặc biệt là 3 tháng đầu), trừ khi có chỉ định trực tiếp từ bác sĩ khi lợi ích điều trị vượt trội hơn nguy cơ. Sử dụng khi đang cho con bú Các dữ liệu lâm sàng chứng minh rằng cả dạng hoạt tính BHPM lẫn dạng liên hợp glucuronid của Bisacodyl đều không bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, phụ nữ đang cho con bú không nên tự ý sử dụng thuốc trừ khi có sự cân nhắc kỹ lưỡng từ bác sĩ về mặt lợi ích và nguy cơ. Tương tác với thuốc khác Tránh dùng đồng thời thuốc với các chất kháng acid dịch vị hoặc sữa, vì chúng làm suy giảm lớp màng bao tan trong ruột, khiến viên thuốc rã sớm ở dạ dày gây kích ứng và khó tiêu. Sử dụng Bisacodyl liều cao đồng thời với các thuốc lợi tiểu hoặc corticosteroid sẽ làm tăng nguy cơ mất cân bằng điện giải, từ đó có thể làm tăng tính nhạy cảm của cơ thể đối với các glycosid tim.

Mô tả chi tiết

Giới thiệu thuốc Ovalax® Chỉ định: Thuốc Ovalax® được chỉ định để để điều trị táo bón, chuẩn bị X-quang đại tràng, thải sạch ruột trước khi phẫu thuật. Cách dùng: Thuốc dùng đường uống. Nuốt trọn vẹn cả viên thuốc (không được nhai, bẻ). Uống thuốc cách xa sữa hoặc các thuốc kháng acid 1 giờ. Nên uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ. Đối tượng sử dụng: Người bị táo bón cần hỗ trợ làm mềm phân và kích thích nhu động ruột. Ngoài ra, thuốc còn phù hợp với những người cần làm sạch đại tràng để chuẩn bị cho chụp X-quang đại tràng hoặc cần thải sạch ruột trước khi tiến hành phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ. Lưu ý khi sử dụng: Dùng thuốc kéo dài có thể dẫn đến mất cân bằng nước, điện giải và hạ kali máu. Mất nước đường ruột có thể dẫn tới tình trạng mất nước, có hại cho người suy thận, người cao tuổi, cần thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này. Chống chỉ định: Bệnh nhân tắc ruột, đau bụng cấp tính bao gồm viêm ruột thừa, viêm ruột cấp tính, tình trạng mất nước nặng, mẫn cảm với bisacodyl hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.