Thuốc Oxacillin IMP 500mg Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Oxacillin IMP là sản phẩm của Imexpharm, có thành phần chính là Oxacillin. Đây là sản phẩm được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu đã kháng benzyl penicilin. Tuy nhiên, chỉ dùng trong những trường hợp xác định vi khuẩn sinh penicilinase còn nhạy cảm với thuốc; điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn như viêm xương - tủy, viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não do nhiễm khuẩn; các nhiễm khuẩn liên quan tới đặt ống thông nội mạch; điều trị các nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên và dưới, viêm da và cấu trúc da, các vết bỏng nhiễm khuẩn, viêm xương khớp, viêm đường tiết niệu.
- Thương hiệu
- Imexpharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110437724
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Oxacillin IMP được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Oxacilin được dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu đã kháng benzyl penicilin. Tuy nhiên, chỉ dùng trong những trường hợp xác định vi khuẩn sinh penicilinase còn nhạy cảm với thuốc. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn như viêm xương - tủy, viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não do nhiễm khuẩn; các nhiễm khuẩn liên quan tới đặt ống thông nội mạch. Oxacilin có hiệu quả trong điều trị các nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên và dưới, viêm da và cấu trúc da, các vết bỏng nhiễm khuẩn, viêm xương khớp, viêm đường tiết niệu. Không được dùng oxacilin để điều trị nhiễm khuẩn do các tụ cầu kháng methicilin. Dược lực học Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm penicilin kháng penicilinase. Mă ATC: J01CF04. Cơ chế hoạt động: Oxacilin là kháng sinh penicilin bán tổng hợp, thuộc nhóm các penicilin không bị mất hoạt tính bởi penicilinase. Giống như các kháng sinh beta-lactam khác, oxacilin có tác dụng diệt khuẩn theo cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn: Cầu khuẩn Gram dương hiếu khí, trực khuẩn Gram dương và một số cầu khuẩn Gram âm hiếu khí. In vitro, oxacilin có tác dụng trên các chủng Staphylococcus aureus và S. epidermidis tiết và không tiết penicilinase, S. pyogenes (Streptococcus beta tan máu nhóm A), S. agalactiae (Streptococcus nhóm B), Streptococcus nhóm C và G, S. pneumoniae và một số Streptococcus viridans. Đề kháng thuốc: Thuốc không có tác dụng đối với trực khuẩn Gram âm, vi khuẩn kỵ khí, các mycobacteria, Mycoplasma, Rickettsia, nấm, virus, các Enterococcus (bao gồm cả E. faecalis). Đến nay, đã xuất hiện nhiều chủng Staphylococcus kháng oxacilin. Dược động học Oxacilin được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn (33%) qua đường tiêu hóa. Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của thuốc. Với mức liều 500 mg, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt khoảng 3 - 4 microgam/ml trong vòng 0,5 - 2 giờ sau khi uống. Oxacilin chuyển hóa một phần trong cơ thể tạo thành các chất chuyển hóa có và không có tác dụng. Thuốc liên kết cao với protein huyết tương (khoảng 90%). Oxacilin phân bố rộng rãi trong cơ thể, tìm thấy trong cả nước ối, bào thai và sữa mẹ. Oxacilin bài tiết nhanh qua nước tiểu dưới dạng không đổi và chất chuyển hóa có tác dụng, chủ yếu qua ống thận và lọc ở tiểu cầu thận. Thời gian bán thải huyết thanh khoảng 0,3 - 0,8 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường và kéo dài hơn ở người thiểu năng thận.
Thành phần
Oxacillin 500mg
Cách dùng
Cách dùng Oxacillin IMP dùng đường uống. Uống nguyên viên thuốc với một ít nước. Do thức ăn ảnh hưởng đến hấp thu oxacilin qua đường tiêu hóa, nên uống thuốc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Không nên dùng dạng thuốc uống khi bắt đầu điều trị các nhiễm khuẩn nặng hoặc điều trị cho người có chứng buồn nôn, nôn, giãn dạ dày, không giãn được tâm vị (gây phình to thực quản) hoặc tăng nhu động ruột. Liều dùng Người lớn: Liều thường dùng: Uống 500 mg - 1 g (2 - 4 viên Oxacillin IMP 250 mg hoặc 1 - 2 viên Oxacillin IMP 500 mg)/lần, cách 4 - 6 giờ/lần. Tối đa 6 g (24 viên Oxacillin IMP 250 mg hoặc 12 viên Oxacillin IMP 500 mg)/ngày. Trẻ sinh non và sơ sinh: Dùng dạng bào chế khác phù hợp hơn. Trẻ em cân nặng dưới 40 kg: Uống 12,5 - 25 mg/kg thể trọng/lần, 6 giờ/lần. Trẻ em cân nặng 40 kg trở lên: Dùng như liều người lớn. Hoặc liều được tính theo dạng bào chế: Liều tính theo dạng bào chế Cân nặng Oxacillin IMP 250 mg Oxacillin IMP 500 mg < 10 kg Không thích hợp Không thích hợp 10 kg - < 20 kg 1 viên/lần, 6 giờ/lần Không thích hợp 20 kg - < 30 kg 1 - 2 viên/lần, 6 giờ/lần 1 viên/lần, 6 giờ/lần 30 kg - < 40 kg 2 - 3 viên/lần, 6 giờ/lần 1 viên/lần, 6 giờ/lần ≥ 40 kg Như liều người lớn Như liều người lớn Bệnh nhân suy thận: Nếu Cl cr < 10 ml/phút, dùng mức thấp của liều thường dùng. Thời gian điều trị: Thời gian điều trị bằng oxacilin phụ thuộc vào loại và mức độ nặng nhẹ của nhiễm khuẩn và được xác định tùy theo đáp ứng điều trị lâm sàng và xét nghiệm vi khuẩn. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng và dấu hiệu quá liều: Chưa có dấu hiệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Cách xử trí ngộ độc: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Suy gan thận
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.