Viên nén Oxypod 5 OPV điều trị tiểu nhiều, tiểu đêm, tiểu không tự chủ (3 vỉ x 10 viên)
Viên nén Oxypod 5 OPV là gì? Viên nén Oxypod 5 OPV là dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV. Với thành phần hoạt chất chính là Oxybutynin, thuốc được chỉ định sử dụng nhằm khắc phục tình trạng đi tiểu quá nhiều lần, tiểu tiện không tự chủ hoặc không kiểm soát được do các rối loạn chức năng bàng quang có nguồn gốc thần kinh. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để điều trị chứng đái dầm ban đêm ở trẻ nhỏ từ 5 tuổi trở lên.
- Thương hiệu
- OPV
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-25244-16
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- OPV
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Oxypod 5 OPV Chỉ định sử dụng Đi tiểu quá nhiều lần, đi tiểu không tự chủ được, không kiềm chế được do các rối loạn bàng quang bởi nguyên nhân thần kinh. Đái dầm đêm ở trẻ em trên 5 tuổi. Phối hợp cùng các liệu pháp điều trị không dùng thuốc khác. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Oxybutynin clorid là một amin bậc 3 tổng hợp. Hoạt chất này sở hữu đặc tính kháng acetylcholin tại các thụ thể muscarinic tương tự như atropin, đồng thời mang lại hiệu quả chống co thắt trực tiếp trên cơ trơn tương tự papaverin. Oxybutynin không thể hiện tác dụng kháng thụ thể nicotinic, nghĩa là không gây cản trở hoạt động của acetylcholin tại các hạch thần kinh thực vật hoặc tại vị trí nối tiếp thần kinh - cơ xương. Hiệu quả chống co thắt cơ trơn của hoạt chất đã được ghi nhận trên bàng quang, ruột non và ruột kết ở các mô hình thực nghiệm động vật. Khác biệt với papaverin, tác động của Oxybutynin lên cơ trơn mạch máu là rất hạn chế hoặc gần như không có. Đối với những bệnh nhân gặp tình trạng bàng quang không tự chủ, Oxybutynin giúp mở rộng dung tích bàng quang, làm giảm tần suất xuất hiện các cơn co thắt cơ trơn bàng quang ngoài ý muốn và trì hoãn cảm giác buồn tiểu. Nhờ đó, thuốc hỗ trợ giảm thiểu mức độ khẩn cấp cũng như tần suất của cả hoạt động tiểu tiện chủ động lẫn bị động. Tác dụng này thể hiện rõ rệt hơn ở những trường hợp bàng quang không bị ức chế do tổn thương thần kinh khi so sánh với bàng quang không bị ức chế do phản xạ. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Sau khi người bệnh uống dạng thuốc giải phóng nhanh, nồng độ đỉnh của Oxybutynin trong huyết tương sẽ đạt được sau khoảng 1 giờ. Do chịu quá trình chuyển hóa bước đầu mạnh mẽ tại gan, sinh khả dụng đường uống của thuốc chỉ đạt khoảng 6%. Thời gian bán thải của hoạt chất dao động trong khoảng 2 - 3 giờ. Sự có mặt của thức ăn không gây ảnh hưởng tới tốc độ, mức độ hấp thu hay quá trình chuyển hóa của dược chất. Tác dụng của Oxybutynin bắt đầu xuất hiện sau khi uống từ 30 - 60 phút, đạt hiệu quả tối đa trong khoảng 3 - 6 giờ và khả năng chống co thắt có thể duy trì kéo dài từ 6 - 10 giờ. Hoạt chất có khả năng đi qua hàng rào máu - não và bài tiết được vào sữa mẹ. Quá trình chuyển hóa của Oxybutynin được thực hiện bởi hệ enzym cytochrom P450, chủ yếu qua isoenzym CYP3A4 tại gan và thành ruột, tạo ra chất chuyển hóa còn hoạt tính là desethyloxybutynin. Dưới 0,1% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chưa biến đổi.
Thành phần
Thành phần của Viên nén Oxypod 5 OPV Mỗi 1 viên nén chứa hoạt chất chính: Oxybutynin hàm lượng 5mg.
Cách dùng
Cách dùng Viên nén Oxypod 5 OPV Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được dùng bằng đường uống. Người bệnh nên áp dụng việc ngừng thuốc theo từng đợt định kỳ để bác sĩ đánh giá mức độ cần thiết của việc tiếp tục điều trị, đồng thời hạn chế tối đa nguy cơ kháng thuốc xảy ra. Liều dùng phù hợp Người trưởng thành: Liều khởi đầu: Uống 2,5 mg, dùng 3 lần/ngày. Bác sĩ có thể hiệu chỉnh tăng liều dần cho đến khi đạt được liều tối thiểu mang lại hiệu quả lâm sàng. Liều thông thường: Uống 5 mg/lần, dùng từ 2 - 3 lần/ngày. Liều lượng tối đa không vượt quá 5 mg/lần, uống 4 lần/ngày. Người cao tuổi: Liều khởi đầu: Uống 2,5 mg/lần, dùng 2 lần/ngày. Liều dùng có thể tăng dần nếu cần thiết để đạt liều tối thiểu có hiệu quả. Liều thông thường: Uống 5 mg/lần, dùng 2 lần/ngày, đặc biệt lưu ý áp dụng cho những bệnh nhân có thể trạng nhẹ cân. Trẻ em trên 5 tuổi: Liều khởi đầu: Uống 2,5 mg, dùng 2 lần/ngày, có thể tăng dần liều để đạt mức tối thiểu có hiệu quả. Liều khuyến cáo tính theo cân nặng: 0,3 ~ 0,4 mg/kg/ngày. Trẻ từ 5 - 9 tuổi: Liều tối đa là 2,5 mg/lần, dùng 3 lần/ngày. Trẻ từ 9 - 12 tuổi: Liều tối đa là 5 mg/lần, dùng 2 lần/ngày. Trẻ từ 12 tuổi trở lên: Liều tối đa là 5 mg/lần, dùng 3 lần/ngày. Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo chung. Liều dùng cụ thể cần được bác sĩ hoặc chuyên viên y tế chỉ định dựa trên thể trạng thực tế và mức độ tiến triển của bệnh lý. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng quá liều: Ảnh hưởng thần kinh trung ương: Xuất hiện tình trạng run, kích thích mạnh, mê sảng, hưng phấn quá độ, ảo giác hoặc co giật. Ảnh hưởng tim mạch: Đỏ bừng mặt, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng hoặc giảm thất thường, loạn nhịp tim. Các biểu hiện khác: Sốt, buồn nôn, nôn mửa, mất nước hoặc bí tiểu. Trường hợp quá liều nghiêm trọng: Có thể dẫn đến liệt cơ, suy giảm hô hấp và hôn mê. Biện pháp xử trí: Tiến hành điều trị triệu chứng kết hợp các biện pháp hỗ trợ nâng đỡ thể trạng. Ngay sau khi phát hiện uống quá liều Oxybutynin, cần thực hiện rửa dạ dày hoặc gây nôn ngay lập tức. Chống chỉ định gây nôn đối với những bệnh nhân đang trong trạng thái tiền hôn mê, co giật hoặc có biểu hiện loạn tâm thần. Có thể cân nhắc sử dụng than hoạt kết hợp thuốc tẩy ruột. Tiêm tĩnh mạch physostigmin nếu có chỉ định y khoa. Hạ sốt cho người bệnh bằng cách chườm đá hoặc áp dụng các phương pháp làm mát cơ thể khác. Tiến hành hô hấp nhân tạo kịp thời nếu xuất hiện tình trạng liệt các cơ hô hấp. Khi quên 1 liều cần làm gì? Bổ sung liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện gần sát với thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như kế hoạch ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù vào liều đã bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng Viên nén Oxypod 5 OPV cho các đối tượng sau: Người có tiền sử quá mẫn với Oxybutynin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân glôcôm góc đóng hoặc góc tiền phòng hẹp. Người bị tắc nghẽn đường tiết niệu hoặc đang bị bí tiểu. Bệnh nhân nhược cơ. Người bị tắc ruột, bán tắc ruột, ứ đọng dạ dày, mất trương lực ruột, liệt ruột, viêm loét đại tràng mức độ nặng hoặc phình đại tràng nhiễm độc. Bệnh nhân cao tuổi hoặc người suy nhược bị giảm trương lực ruột. Người bị chảy máu trong tình trạng tim mạch không ổn định. Trẻ em dưới 5 tuổi (do chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả điều trị). Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định Oxybutynin clorid cho người cao tuổi, trẻ em (nhóm đối tượng nhạy cảm cao với tác dụng của thuốc), bệnh nhân có bệnh lý thần kinh tự quản (như bệnh Parkinson), người suy giảm chức năng gan, thận hoặc rối loạn nhu động ruột nghiêm trọng. Rối loạn tiêu hóa: Do thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm nhu động ruột, cần thận trọng khi dùng cho người bị rối loạn tắc nghẽn tiêu hóa, mất trương lực ruột hoặc viêm loét đại tràng. Nguy cơ nhận thức và triệu chứng Atropin: Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi do nguy cơ suy giảm nhận thức. Tác dụng kháng cholinergic của Oxybutynin clorid có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc atropin nghiêm trọng, đặc biệt ở trẻ em, đòi hỏi phải điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc. Ảnh hưởng tim mạch và các bệnh lý khác: Thuốc có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nhịp tim nhanh (do cường giáp, suy tim sung huyết, loạn nhịp tim, bệnh mạch vành, tăng huyết áp), rối loạn nhận thức và phì đại tuyến tiền liệt. Tác động thần kinh trung ương: Các biểu hiện như ảo giác, kích động, lú lẫn, ngủ gà đã được ghi nhận. Cần giám sát chặt chẽ người bệnh trong những tháng đầu điều trị hoặc khi tăng liều; xem xét giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu các triệu chứng này tiến triển. Tăng nhãn áp: Thuốc có thể gây tăng nhãn áp góc hẹp. Người bệnh cần đi khám ngay nếu đột ngột bị đau mắt hoặc giảm thị lực. Giảm tiết mồ hôi: Thuốc làm giảm tiết mồ hôi, dễ dẫn đến say nóng trong môi trường nhiệt độ cao. Nhiễm trùng tiết niệu: Nếu có nhiễm trùng đường tiểu, cần phối hợp liệu pháp kháng khuẩn thích hợp. Rối loạn chuyển hóa porphyrin: Oxybutynin clorid được coi là không an toàn cho bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin do các thử nghiệm động vật và in vitro cho thấy thuốc có khả năng gây khởi phát tình trạng này. Sức khỏe răng miệng: Sử dụng kéo dài có thể gây khô miệng, dẫn đến tăng nguy cơ sâu răng, bệnh nha chu hoặc nấm Candida miệng. Cần kiểm tra răng miệng định kỳ. Trào ngược dạ dày: Thận trọng ở người bị thoát vị khe thực quản, trào ngược dạ dày hoặc đang dùng đồng thời các thuốc có thể gây viêm thực quản (như bisphosphonat). Tá dược: Không dùng thuốc cho người có các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Trẻ em: Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 5 tuổi. Trẻ trên 5 tuổi cần dùng thận trọng do nhạy cảm cao với tác dụng phụ trên thần kinh trung ương và tâm thần. Hiệu quả của thuốc đối với trẻ đái dầm đêm đơn triệu chứng còn hạn chế. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Người bệnh cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây ra trạng thái buồn ngủ hoặc làm nhìn mờ. Sử dụng trong thai kỳ Chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng Oxybutynin ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật ghi nhận độc tính sinh sản nhỏ nhưng chưa đủ để đánh giá toàn diện ảnh hưởng lên thai kỳ, sự phát triển của phôi thai, quá trình sinh đẻ hay phát triển sau sinh. Nguy cơ tiềm ẩn trên người chưa được xác định rõ. Tránh sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ khi thực sự cần thiết và có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ. Sử dụng khi đang cho con bú Hoạt chất Oxybutynin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú. Tương tác với thuốc khác Thận trọng khi phối hợp Oxybutynin với các thuốc kháng cholinergic khác do nguy cơ gây lú lẫn ở người cao tuổi. Tác dụng kháng cholinergic của Oxybutynin tăng lên khi dùng chung với: amantadin, các thuốc trị Parkinson kháng cholinergic (như biperiden, levodopa), thuốc kháng histamin, thuốc chống loạn thần (như phenothiazin, butyrophenon, clozapin), quinidin, digitalis, thuốc chống trầm cảm ba vòng, atropin và các hợp chất chống co thắt tương tự atropin, dipyridamol. Do làm giảm nhu động dạ dày, Oxybutynin có thể làm thay đổi khả năng hấp thu của các thuốc dùng kèm, đồng thời làm giảm tác dụng trên đường tiêu hóa của metoclopramid và domperidon. Oxybutynin chuyển hóa qua CYP3A4. Các thuốc ức chế CYP3A4 (như thuốc kháng nấm nhóm azol - ketoconazol, hoặc kháng sinh macrolid - erythromycin) có thể làm tăng nồng độ Oxybutynin trong máu. Cần lưu ý khi phối hợp. Thuốc có thể đối kháng tác dụng với các liệu pháp điều hòa nhu động ruột. Tình trạng khô miệng do thuốc có thể làm giảm khả năng hòa tan của nitroglycerin đặt dưới lưỡi. Người bệnh cần làm ẩm miệng bằng nước hoặc lưỡi trước khi ngậm thuốc. Dùng đồng thời với itraconazol làm tăng gấp 2 lần nồng độ Oxybutynin trong huyết tương, nhưng chỉ làm tăng 10% chất chuyển hóa có hoạt tính, ít có ý nghĩa lâm sàng. Phối hợp với các thuốc ức chế enzym cholinesterase có thể làm giảm hiệu quả điều trị của các thuốc này. Người bệnh cần tránh uống rượu do rượu có thể làm tăng mức độ buồn ngủ gây ra bởi các thuốc kháng cholinergic như Oxybutynin.
Mô tả chi tiết
Viên nén Oxypod 5 OPV là gì? Viên nén Oxypod 5 OPV là dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV. Với thành phần hoạt chất chính là Oxybutynin, thuốc được chỉ định sử dụng nhằm khắc phục tình trạng đi tiểu quá nhiều lần, tiểu tiện không tự chủ hoặc không kiểm soát được do các rối loạn chức năng bàng quang có nguồn gốc thần kinh. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để điều trị chứng đái dầm ban đêm ở trẻ nhỏ từ 5 tuổi trở lên.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.